Thứ Năm, 21 tháng 1, 2021

Tìm hiểu nguyên nhân gây dị ứng mạt bụi ở mẹ bầu

Khi bước vào tam cá nguyệt thứ 2 hoặc thứ 3 của thai kỳ, sức đề kháng của các mẹ bầu sẽ có dấu hiệu suy giảm. Do vậy, bạn sẽ dễ có nguy cơ gặp nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, trong đó có cả dị ứng mạt bụi. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Tìm hiểu nguyên nhân gây dị ứng mạt bụi ở mẹ bầu

Dị ứng mạt bụi nhà là tình trạng khá phổ biến có thể xảy ra với bất kỳ ai. Ở người bình thường, cách điều trị đơn giản nhất là dùng một số loại thuốc không kê đơn. Tuy nhiên, với mẹ bầu, việc dùng thuốc luôn phải được hạn chế ở mức tối đa và bắt buộc phải có sự chỉ định của bác sĩ để tránh những tổn hại không đáng có đến thai nhi.
Chính vì thế, cách tốt nhất để khắc phục tình trạng mẹ bầu bị dị ứng mạt bụi là sử dụng các phương pháp an toàn từ thiên nhiên. 

Truy tìm nguyên nhân gây dị ứng mạt bụi ở mẹ bầu

Mạt bụi là vi sinh vật rất nhỏ bé (kích thước chỉ khoảng 0,3mm) có mặt ở mọi loại đồ đạc, vật dụng trong nhà. Phân và xác của mạt bụi chính là tác nhân gây dị ứng cho người. Trung bình mỗi con mạt thải ra ít nhất 20 hạt phân hằng ngày. Phân của mạt bụi khá nhỏ và nhẹ nên có thể bay lơ lửng trong không khí. 
Nếu chúng ta, đặc biệt là mẹ bầu, hít phải sẽ dẫn đến các phản ứng dị ứng, dấu hiệu cho thấy hệ miễn dịch của bạn đang kháng cự lại các tác nhân ngoại lai. Lúc này, hệ miễn dịch sẽ giải phóng các kháng thể để chống lại “kẻ xâm lược”, kéo theo sự kích hoạt của histamin là yếu tố gây phù nề niêm mạc ở mũi, xoang, mắt…
Ngoài mạt bụi, cơ thể mẹ bầu còn phải ứng lại với các yếu tố môi trường khác gây nên tình trạng dị ứng tương tự, chẳng hạn:
  • Phấn hoa
  • Nấm mốc (đặc trưng bởi các bào tử trôi nổi trong không khí)
  • Lông động vật, nước bọt, nước tiểu của thú cưng
  • Chất tiết của gián… 
  • Triệu chứng khi mẹ bầu bị dị ứng mạt bụi
Khi bị dị ứng mạt bụi, mẹ bầu có thể có các biểu hiện từ nhẹ đến nặng. Thông thường, một số dấu hiệu dễ nhận biết nhất bao gồm:
  • Đỏ mắt kèm theo ngứa
  • Hắt hơi, chảy nước mắt, nước mũi
  • Sổ mũi
  • Ho hoặc khò khè 
  • Ngứa ngáy khó chịu
  • Tức ngực
  • Khó thở… 
Nếu có mắc các bệnh mạn tính như viêm mũi dị ứng, hen suyễn khi bị dị ứng mạt bụi, các triệu chứng của mẹ bầu thường sẽ nghiêm trọng hơn. Những triệu chứng dị ứng trên có thể biến mất dần nếu như các tác nhân gây dị ứng tồn tại trong nhà được loại trừ sớm. 
Mách mẹ bầu những biện pháp khắc phục tại nhà cho vấn đề dị ứng mạt bụi
Để hạn chế tác hại của việc sử dụng thuốc đối với sức khỏe thai nhi, bạn cần xác định rõ nguyên nhân gây ra dị ứng. Bên cạnh đó, bạn có thể thử một số cách chữa dị ứng mạt bụi đơn giản được gợi ý sau đây:

1. Sử dụng giấm táo

Giấm táo từ xa xưa đã được xem là phương thuốc hữu hiệu giải quyết tình trạng dị ứng. Tất cả là nhờ vào đặc tính chống viêm và các thành phần có khả năng kháng histamin mang lại tác dụng giảm sưng, làm dịu các triệu chứng dị ứng như ngạt mũi, sổ mũi… 
Hơn nữa, giấm táo còn giúp gia tăng số lượng kháng thể và enzyme chống lại tác nhân gây dị ứng. Đồng thời việc sử dụng thực phẩm này cũng giúp hạn chế dị ứng lây lan. 
Những gì bạn cần: 
  • Nước ấm: 1 cốc
  • Giấm táo: 2 đến 3 thìa súp
  • Mật ong: 1 thìa súp (tùy chọn)

Cách thực hiện:

Trộn đều tất cả những thành phần trên lại với nhau và sử dụng ngay. Bạn nên uống hỗn hợp giấm táo này từ 2–3 lần một ngày để có kết quả tốt nhất. sàng lọc trước sinh là gì ?

2. Mật ong

Không chỉ là “thần dược” đối với sức khỏe và sắc đẹp, mật ong còn có công hiệu trong việc điều trị dị ứng mạt bụi ở mẹ bầu. Nguyên do là việc sử dụng mật ong thường xuyên làm gia tăng cơ hội tiếp xúc với phấn hoa (một tác nhân có thể gây dị ứng cho nhiều người) có trong mật. Nhờ vậy mà cơ thể bạn sẽ trở nên ít nhạy cảm với tình trạng dị ứng trong một thời gian dài. 
Thêm vào đó, các vitamin và khoáng chất trong mật ong còn mang lại hiệu quả kháng viêm, giảm sưng, thúc đẩy quá trình làm lành tổn thương mau chóng. 
Những gì bạn cần: 
Mật ong nguyên chất: 2 thìa cà phê
Cách thực hiện:
Bạn có thể ăn trực tiếp mật ong hai lần một ngày hoặc pha loãng với nước để dùng nếu cảm thấy bị gắt cổ. 

3. Tinh dầu khuynh diệp

Loại tinh dầu này mang lại tác dụng kỳ diệu trong việc chữa dị ứng mạt bụi. Việc ngửi trực tiếp mùi hương từ lọ tinh dầu hoặc thông qua máy khuếch tán sẽ giúp cổ họng được thư giãn, từ đó giảm các cơn ho dai dẳng. 
Thêm vào đó, tinh dầu khuynh diệp còn có tác dụng chống viêm và loại bỏ các độc tố và vi sinh vật có hại gây dị ứng. 
Những gì bạn cần:
Tinh dầu khuynh diệp: khoảng 4–5 giọt
Cách thực hiện:
Bạn có thể cho tinh dầu khuynh diệp vào máy khuếch tán hoặc chậu nước nóng để xông. Lời khuyên là mẹ bầu nên thực hiện biện pháp này từ một đến hai lần trong ngày. Mặt khác, bạn cũng có thể xoa nhẹ dầu lên vùng ngực hoặc cổ họng để giảm ho hiệu quả.

4. Trà xanh

Phương thuốc chữa dị ứng mạt bụi không đâu xa, chỉ ngay ở gian bếp nhà bạn. Trà xanh khá giàu epigallocatechin gallate, một thành phần chống oxy hóa tốt giúp đối phó với các triệu chứng dị ứng. 
Những gì bạn cần:
Nước nóng: 1 cốc
Trà xanh dạng túi lọc: 1 gói
Mật ong: lượng vừa đủ 
Cách thực hiện: 
Bạn ngâm túi trà trong nước nóng khoảng vài phút, có thể thêm một ít mật ong để tăng phần hương vị. Mặc dù tốt cho sức khỏe nhưng trà xanh có ảnh hưởng đến sự hấp thu axit folic, một dưỡng chất cực kỳ quan trọng với sự phát triển của thai nhi.
Hơn nữa, caffeine trong trà được cho là có liên quan đến vấn đề sinh con nhẹ cân. Vì vậy, tốt hơn hết mẹ bầu không nên dùng quá 2 tách trà xanh mỗi ngày. Để an tâm hơn, bạn hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi dùng. 

5. Trà bạc hà

Lá bạc hà được chứng minh là sở hữu đặc tính giảm viêm và chống sung huyết nên rất có ích trong điều trị triệu chứng của dị ứng mạt bụi. Điều thú vị là phụ nữ mang thai khi dùng trà bạc hà sẽ ngủ ngon hơn, đồng thời hạn chế tình trạng đau bụng bất thường trong thai kỳ.
Những gì bạn cần:
  • Nước nóng: 1 cốc
  • Lá bạc hà khô: 1 nhúm nhỏ 
  • Mật ong (Không bắt buộc)
Cách thực hiện:
Bạn ngâm lá bạc hà khô với nước nóng khoảng 10 phút rồi lọc qua rây để loại bỏ bã. Kế đến, bạn thêm mật ong vào khuấy đều và thưởng thức ngay. Bạc hà không chỉ có công dụng giảm ho, khò khè, hắt hơi, sổ mũi mà còn làm thông thoáng đường thở, đem lại sự thoải mái cho bạn. 
Cũng như trà xanh, bạn không nên dùng quá 2 tách trà mỗi ngày để đảm bảo an toàn. Ngoài ra, bạn lưu ý tránh kết hợp nhiều thành phần thảo mộc khác nhau trong cùng một tách trà để không bị ngộ độc. 

Các biện pháp phòng ngừa dị ứng mạt bụi cho mẹ bầu

Để phòng ngừa tình trạng dị ứng xảy ra trong thai kỳ, bạn có thể tham khảo những lời khuyên sau:
  • Giữ gìn vệ sinh sạch sẽ, hút bụi thường xuyên mọi ngóc ngách trong nhà.
  • Nếu có điều kiện nên đầu tư thêm máy lọc không khí.
  • Giặt vỏ gối, drap giường đều đặn đồng thời nên làm sạch rèm cửa (đây cũng là nơi trú ngụ lý tưởng của mạt bụi).
  • Giảm độ ẩm trong nhà bằng máy hút ẩm hoặc mở cửa sổ để thoáng khí. Bởi lẽ mạt bụi khá ưa thích độ ẩm. 
  • Không nên để vật nuôi ngủ cùng phòng với bạn.
Dị ứng mạt bụi tuy không phải là tình trạng đáng lo ngại nhưng có thể khiến mẹ bầu cảm thấy mệt mỏi, khó chịu. Để thoát khỏi vấn đề này, bạn có thể thử các biện pháp khắc phục tại nhà mà Hello Bacsi đã gợi ý ở trên. Trường hợp các triệu chứng dị ứng không thuyên giảm, bạn nên đến bệnh viện để kiểm tra ngay nhé!
Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào chất lượng và chính xác nhất ?

Chủ Nhật, 17 tháng 1, 2021

Chia sẻ các bệnh đi kèm với đái tháo đường khi có bầu

 Việc mắc phải bệnh đái tháo đường thai kỳ có thể khiến không ít mẹ bầu bị sốc, lo lắng thái quá. Bởi tình trạng này cần phải được điều trị kịp thời vì có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe nguy hại cho cả mẹ và bé.

Bệnh đái tháo đường thai kỳ khiến mẹ bầu thường phải đối mặt với các bệnh đi kèm như: rối loạn tăng huyết áp, tăng đường huyết, thai chết lưu, sinh khó do kẹt vai, tăng bilirubin máu, hội chứng buồng trứng đa nang… Ngoài ra, thai nhi của những bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ có thể phải đối mặt với các vấn đề như: chấn thương khi sinh, hạ đường huyết sau sinh, suy hô hấp, sinh non, vàng da sơ sinh… Thế nên, việc làm thế nào để giảm thiểu tác động của những căn bệnh đi kèm với đái tháo đường thai kỳ là vấn đề mà các mẹ bầu nên quan tâm. Mời bạn cùng tìm hiểu qua bài viết sau của sàng lọc trước sinh gentis để có thêm nhiều thông tin hữu ích, giúp kiểm soát bệnh tốt hơn. 

Khám phá những bệnh đi kèm với đái tháo đường khi mang bầu

Bệnh đái tháo đường thai kỳ là gì?

Bệnh đái tháo đường thai kỳ xảy ra khi lượng đường trong máu của mẹ bầu cao hơn bình thường. Theo Trung tâm Kiểm soát Phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), bệnh tiểu đường thai kỳ ảnh hưởng đến khoảng từ 2 – 10% các trường hợp mang thai tại quốc gia này (1).
Khi bị tiểu đường thai kỳ, điều quan trọng là mẹ bầu cần phải được điều trị kịp thời vì tình trạng sức khỏe này có thể kéo theo nhiều căn bệnh đi kèm nguy hiểm gây nguy hại cho cả mẹ và bé. (2)

Các bệnh đi kèm khi mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ

Việc mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ có thể làm gia tăng tỷ lệ sảy thai, thai chết lưu, sinh non, tăng huyết áp thai kỳ, đa ối, nhiễm trùng tiết niệu, chấn thương khi sinh hay sinh mổ lấy thai… Trong tương lai, mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ bị đái tháo đường type 2 kèm theo các biến chứng bệnh liên quan đến tim mạch. (2)
Mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ cao gặp các bệnh kèm theo như:

1. Tăng huyết áp

Mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ có tỷ lệ mắc các rối loạn tăng huyết áp khi mang thai như: tăng huyết áp thai kỳ, tăng huyết áp mạn tính, tiền sản giật và sản giật. Theo một nghiên cứu thì tỷ lệ mẹ bầu gặp các vấn đề cụ thể liên quan đến tăng huyết áp cụ thể như sau (2):
  • Tăng huyết áp mạn tính: 2,5%
  • Tăng huyết áp thai kỳ: 5,9%
  • Tiền sản giật: 4,8%
Do đó, trong mỗi lần khám thai định kỳ, các bác sĩ sẽ tiến hành đo huyết áp của mẹ bầu, kiểm tra cân nặng, kiểm tra protein niệu. Chỉ số huyết áp của mẹ bầu là cao nếu ≥ 140/90mmHg, đây là dấu hiệu cảnh báo hội chứng tiền sản giật, cần hết sức lưu ý.

2. Sinh non

Sinh non được coi là nguy cơ phổ biến ở các mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ, tỷ lệ xảy ra với khoảng 6,9% (2).
Mối liên hệ giữa đái tháo đường thai kỳ và sinh non được giải thích là do tiền sản giật, các tình trạng sức khỏe liên quan đến tăng huyết áp, chẳng hạn như hạn chế tăng trưởng trong tử cung, nhau bong non. (2)

3. Đa ối

Ở mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ, do lượng đường trong máu không được kiểm soát tốt mà từ tuần thai thứ 26 – 32, lượng dịch ối có thể nhiều bất thường. Tình trạng này làm gia tăng nguy cơ sinh non. (2)

4. Sinh khó do kẹt vai

Nguy cơ sinh khó do kẹt vai tăng lên ở những mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ với khoảng 1,3% ca sinh. Tình trạng này làm gia tăng nguy cơ bị chấn thương khi sinh cho cả mẹ lẫn bé hoặc phải chuyển sang phương pháp sinh mổ. (2)
Nguyên nhân gây nên tình trạng này là do là sự tăng vận chuyển đường huyết từ mẹ vào bào thai khiến thai nhi tăng trưởng quá mức. Lượng đường huyết này đã kích thích tuyến tụy của thai nhi bài tiết insulin, làm tăng nhu cầu năng lượng của thai nhi, kích thích thai phát triển hơn so với tuổi. (2)
Trong trường hợp phải sinh mổ, cả mẹ và bé đề có thể phải đối mặt với các tai biến nguy hiểm như nhiễm trùng vết mổ, băng huyết, gia tăng nguy cơ mổ ở những lần sinh sau, trẻ sơ sinh bị suy hô hấp… (3)

5. Sẩy thai và thai chết lưu

Ở các mẹ bầu bị đái tháo đường khi mang thai, nguy cơ sảy thai tự nhiên tăng lên. Do đó, nếu bị sảy thai liên tiếp, mẹ bầu cần tiến hành kiểm tra đường huyết thường quy. (2)
Về nguy cơ thai chết lưu, các chuyên gia sức khỏe ghi nhận tỷ lệ này xảy ra trong khoảng 1,4/1.000 ca. Nguyên nhân của tình trạng này được cho là việc không kiểm soát tốt đường huyết của mẹ bầu, can thiệp muộn khi thai nhi phát triển lớn hơn tuổi thai. (2)

6. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

bác sĩ tư vấn cho mẹ bầu
Việc kiểm soát không tốt chỉ số đường huyết làm gia tăng nguy cơ nhiễm khuẩn niệu. Tình trạng nhiễm khuẩn này đôi khi không có triệu chứng nhưng nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể dẫn đến các biến chứng khác như nhiễm trùng ối, nhiễm toan ceton, sinh non… (2) ảnh hưởng nhiều đến thai nhi.

4. Hội chứng buồng trứng đa nang

Việc mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ và hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS) làm tăng tỷ lệ tiền sản giật, tăng huyết áp ở mẹ bầu và hạ đường huyết sơ sinh. (4)
Hội chứng buồng trứng đa nang được đặc trưng bởi tình trạng rối loạn không rụng trứng mạn tính, kháng insulin và dư thừa nội tiết tố nam androgen. Hội chứng này làm tăng nguy cơ bị đái tháo đường thai kỳ và có liên quan mật thiết đến các biến chứng thai kỳ như tăng huyết áp, tiền sản giật, thai phì đại, hạ đường huyết sơ sinh tăng gấp 3 lần (4). Do đó, các mẹ bầu bị bệnh đái tháo đường thai kỳ mắc thêm hội chứng buồng trứng đa nang cần được theo dõi các biến chứng hai kỳ và sơ sinh khác một cách nghiêm ngặt. (4)

Trẻ sinh ra từ những mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ thường phải chịu những tác động nào?

Việc đường huyết của mẹ bầu tăng cao khi mang thai gây ảnh ảnh hưởng lớn đến thai nhi, bởi bé nhận dinh dưỡng hoàn toàn từ máu mẹ. Lúc này, cơ thể thai nhi sẽ dự trữ đường dư thừa dưới dạng mỡ và điều này khiến bé lớn nhanh (thai to hơn bình thường). Do đó, khi sinh ra, bé có thể dễ gặp các vấn đề sức khỏe như: (2)
  • Chấn thương lúc sinh do thai nhi có phát triển hơn so với tuổi thai, vai to
  • Hạ đường huyết sau sinh
  • Vàng da sơ sinh
  • Suy hô hấp tạm thời
Ngoài ra, trong tương lai, bé có nguy cơ đối mặt với tình trạng béo phì và đái tháo đường. Vì vậy, để giảm thiểu nguy cơ cho bé yêu, mẹ bầu nên cố gắng kiểm soát mức đường huyết ổn định trong suốt thai kỳ.

Bí quyết giúp giảm nhẹ biến chứng từ các bệnh đi kèm với đái tháo đường thai kỳ

Các mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ cần điều trị càng sớm càng tốt để giữ cho bản thân và em bé khỏe mạnh trong suốt quá trình mang thai, sinh nở và sau sinh.
Để giảm nhẹ các biến chứng từ các bệnh kèm theo, mẹ bầu bị đái tháo đường thai kỳ nên tuân thủ việc điều trị theo các tiêu chí sau:

1. Đạt mục tiêu kiểm soát đường huyết

Thai phụ bị đái tháo đường thai kỳ phải được kiểm soát đường huyết tích cực và an toàn trong một khoảng hẹp, để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé. (3)
Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) khuyến nghị những mục tiêu này cho phụ nữ mang thai kiểm tra lượng đường trong máu: (6)
  • Trước khi ăn: 95 mg/dL hoặc thấp hơn
  • 1 giờ sau ăn: 140 mg/dL hoặc thấp hơn
  • 2 giờ sau ăn: 120 mg/dL hoặc thấp hơn
  • Không nên để đường huyết lúc đói thấp hơn 3.4mmol/dL (3)
Các chuyên gia sức khỏe khuyến cáo, để đảm bảo không mắc phải tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu nên duy trì đường huyết ở mức:
  • Trước khi ăn: 79 mg/dL
  • 1 giờ sau ăn: 122 mg/dL
  • 2 giờ sau ăn 110 mg/dL.

2. Dinh dưỡng và vận động thể chất

bài tập thể dục cho bà bầu
Để đạt được mục tiêu kiểm soát đường huyết tốt nhằm hạn chế các biến chứng có thể xảy ra, mẹ bầu nên tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn về dinh dưỡng và vận động thể chất của bác sĩ điều trị. (6), (1) Theo đó:
➽ Dinh dưỡng
Tổng mức năng lượng mỗi ngày của mẹ bầu bị bệnh đái tháo đường thai kỳ được tính dựa trên cân nặng lý tưởng, với mức là 30 cal/kg cân nặng/ngày. (3)
Hãy trao đổi với bác sĩ điều trị để chắc chắn rằng chế độ dinh dưỡng của bạn là phù hợp và đầy đủ nhằm đảm bảo sự tăng trọng cần thiết trong thai kỳ như sau:
  • Tam cá nguyệt thứ nhất: tăng 0,45kg/tháng
  • Tam cá nguyệt thứ hai và ba: tăng từ 0,2 – 0,35 kg/mỗi tuần. (3)
Tổng số năng lượng trong cả ngày nên chia đều cho 3 bữa ăn chính và 3 bữa ăn phụ nhưng không nên ăn quá nhiều thực phẩm chứa carbohydrate vào bữa sáng (1) (3) (6). Ngoài ra, bạn có thể dùng sữa dành cho mẹ bầu bị đái tháo đường để thay thế cho các bữa ăn phụ nhằm tránh tác động đến đường huyết (hạ đường huyết ban đêm, sau khi vận động thể chất…).
Khi chọn sữa, bạn nên ưu tiên sản phẩm cung cấp nguồn dinh dưỡng đầy đủ và cân đối, được thiết kế khoa học với hệ bột đường tiên tiến và hỗn hợp chất béo có lợi cho tim mạch nhằm hỗ trợ kiểm soát đường huyết và đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của mẹ bầu mắc đái tháo đường thai kỳ.
Trên thị trường hiện có loại sữa dành cho mẹ bầu giúp cung cấp 35% hàm lượng axit folic cùng 56% hàm lượng sắt đáp ứng nhu cầu về axit folic và sắt tăng trong quá trình mang thai. Việc tăng cường những dưỡng chất này giúp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng trong thai kỳ.
➽ Vận động thể chất
Mẹ bầu hãy chủ động tập thể dục càng sớm càng tốt với thời lượng 30 phút mỗi ngày trong suốt thai kỳ. Các hình thức tập luyện như: đi bộ, bơi lội, đạp xe, yoga… đều là những lựa chọn tốt. (1) (6)

3. Điều trị bằng thuốc

Hiện nay, insulin human là thuốc duy nhất được Cục quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt để điều trị cho phụ nữ bị đái tháo đường thai kỳ. (3)
Mẹ bầu bị đái tháo đường khi mang thai cần đo đường huyết 4 – 6 lần/ngày vào các mốc thời gian cụ thể, bao gồm: trước bữa ăn, 1 giờ sau ăn, 2 giờ sau ăn và trước khi đi ngủ. (2) (6)
Cần liên hệ với bác sĩ điều trị ngay khi nhận thấy chỉ số đường huyết có sự bất thường. (2) (6)

4. Chăm sóc trước khi sinh đầy đủ và đúng cách

Để giảm thiểu và ngăn chặn các vấn đề sức khỏe có thể xảy ra, mẹ bầu hãy tuân thủ lịch khám thai, thực hiện đầy đủ các xét nghiệm được chỉ định và tuân thủ các hướng dẫn của bác sĩ về các vấn đề liên quan. Điều này giúp phát hiện sớm, kịp thời những biến chứng để có những biện pháp can thiệp thích hợp, hiệu quả. (2) (6)

Thứ Sáu, 15 tháng 1, 2021

Cách sử dụng dầu dừa cho mẹ bầu đúng cách

Tác dụng của dầu dừa đối với bà bầu khá phong phú, không những giúp giảm rạn da mà khi hấp thụ vào cơ thể sẽ mang đến các lợi ích khác.
Dầu dừa là một loại dầu rất phổ biến và có thể dễ dàng tìm mua ở bất kỳ đâu. Bên cạnh đó, các sản phẩm tự nhiên, chẳng hạn như dầu dừa luôn đóng một vai trò quan trọng trong việc duy trì sức khỏe của chúng ta. Tuy vậy, liệu bà bầu có thể dùng dầu dừa cả trong lẫn ngoài hay không? Câu trả lời chính là có.
Bài viết sau của xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis sẽ bật mí các tác dụng của dầu dừa với bà bầu mà bạn không thể bỏ qua.

Cách sử dụng dầu dừa cho bà bầu đúng cách

Tác dụng của dầu dừa với bà bầu

Dầu dừa mang đến nhiều ích sức khỏe cho phụ nữ mang thai, chẳng hạn như:

1. Hỗ trợ chống nhiễm trùng

Dầu dừa rất tốt trong việc ngăn ngừa hầu hết các bệnh nhiễm trùng do nấm, vi rút và vi khuẩn. Mỗi ngày, mẹ bầu chỉ cần dùng khoảng hai thìa canh dầu dừa là có thể tăng khả năng tăng cường miễn dịch trong thai kỳ, từ đó bảo vệ bạn và thai nhi khỏi cảm cúm, cảm lạnh và các bệnh thông thường khác.

2. Cung cấp axit lauric

Axit lauric là một axit béo có lợi cho sức khỏe, chẳng hạn như tăng cường sức khỏe tim mạch, kháng khuẩn, chống lại virus. Mặt khác, axit lauric giúp sản xuất sữa trong và sau khi mang thai để con bạn nhận được nguồn sữa mẹ chất lượng cao giúp trẻ khỏe mạnh. Loại axit này hiện diện trong dầu dừa và có thể giúp ích cho quá trình tạo sữa của bạn.

3. Giảm nhẹ các vấn đề về thai kỳ

Một tác dụng của dầu dừa với bà bầu mà bạn không thể bỏ qua chính là làm giảm các vấn đề về thai kỳ. Việc mang thai có thể gây ra vô số rắc rối nhỏ như ốm nghén, táo bón hay ợ chua. Dầu dừa là một giải pháp tự nhiên hoàn hảo cho tất cả các triệu chứng bất lợi của thai kỳ. Dầu sẽ giúp làm dịu dạ dày của bạn và góp phần làm giảm tác động của trào ngược axit.
Quá trình mang thai cũng có thể khiến bạn bị mất ngủ, từ đó, dẫn đến cảm giảm mệt mỏi. Mẹ bầu hãy sử dụng dầu dừa như một loại kem dưỡng mắt để giảm bớt sự hiện rõ của những quầng thâm khó coi. sàng lọc trước sinh là gì ?

4. Có thể thay thế cho chế phẩm từ sữa

Tất cả các sản phẩm từ sữa đều chứa những lợi ích tốt lành. Tuy nhiên, quá trình mang thai có thể gây ra một số cảm giác thèm ăn cũng như không thích ăn. Đôi lúc, mẹ bầu sẽ cảm thấy ác cảm với sữa cũng như các món liên quan đến sữa. Những lúc như vậy, dầu dừa có thể là một sự thay thế tuyệt vời vời bởi loại dầu này chứa những thành phần khá tương tự với thành phần trong các loại sữa bò. Tuy nhiên, lượng dầu dừa mà bạn tiêu thụ mỗi ngày chỉ giới hạn ở mức 30ml mà thôi.

5. Làm dịu da ngứa

Trong quá trình bầu bí, nội tiết tố thay đổi khiến bạn phải đối mặt với tình trạng da ngứa khi mang thai hoặc khô đầy khó chịu. Những lúc như vậy, bạn hãy nghĩ đến dầu dừa nhé. Dầu dừa có thể nuôi dưỡng và ngăn ngừa tình trạng trên. Chưa hết, sau khi sinh con, tình trạng núm vú bị đau và nứt nẻ có thể làm phiền bạn và khiến việc cho con bú trở nên khó khăn. Nếu chưa biết dùng sản phẩm nào để giải quyết vấn đề này thì hãy thử thoa dầu dừa vào vết nứt nhằm giảm đau, cảm thấy dễ chịu hơn.

6. Ngăn ngừa rạn da

Quãng thời gian bầu bí có thể để lại cho bạn một số vết rạn da rất khó chịu trên khắp vùng bụng. Hiện tượng này xảy ra do da và các cơ bên dưới bị kéo căng để theo kịp quá trình phát triển của thai nhi. Rạn da khi mang thai có xu hướng làm cho da trở nên chùng nhão sau khi sinh con cũng như gây ra các vệt sậm màu kém thẩm mỹ. Hãy tận dụng tác dụng của dầu dừa với bà bầu bằng cách xoa bóp dầu đều đặn trên da ngay từ những tháng đầu mang thai khi bụng chỉ hơi nhô lên nhằm ngăn ngừa sự hình thành các vết rạn da vì dầu giữ ẩm và cải thiện độ đàn hồi của da.

7. Tốt cho sự phát triển của thai nhi

Một tác dụng của dầu dừa đối với bà bầu mà bạn không thể bỏ qua chính là hỗ trợ cho sự phát triển của thai nhi. Dầu dừa chứa chất béo bão hòa có thể giúp cung cấp cho cơ thể nguồn năng lượng cần thiết trong thai kỳ.
Đồng thời, bé cũng được cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết từ mẹ bầu. Khi thai nhi hấp thụ dầu dừa và axit lauric từ chế độ ăn của mẹ khả năng miễn dịch của bé sẽ tăng lên và thúc đẩy thai nhi con khỏe mạnh. Dầu dừa cũng dễ tiêu hóa, từ đó hỗ trợ hấp thụ các chất dinh dưỡng khác tốt hơn.

Cách sử dụng dầu dừa tốt cho bà bầu

Sau khi tìm hiểu tác dụng của dầu dừa đối với bà bầu, bạn cũng đừng bỏ qua cách tận dụng loại dầu đa dụng này nhé. Có nhiều cách để kết hợp dầu dừa vào chế độ ăn uống hàng ngày của bạn, chẳng hạn như:
  • Xay cùng sinh tố: Đây là một trong những cách tốt nhất để bổ sung dầu dừa khi mang thai. Bạn có thể thêm khoảng một thìa dầu dừa nguyên chất vào món sinh tố của mình. Điều này sẽ cung cấp cho mẹ một lượng axit laurid nhất định đi kèm với nhiều chất dinh dưỡng khác.
  • Dùng khi chiên xào: Bạn có thể trộn salad hoặc làm sốt sate, xào các loại thực phẩm khác bằng dầu dừa.
  • Kết hợp với làm bánh: Dầu dừa có thể được dùng khi làm bánh với nhiều công thức khác nhau.
  • Dùng trực tiếp: Uống khoảng 1 – 2 thìa canh dầu dừa cũng là một cách hay để tiếp nhận trọn vẹn giá trị dinh dưỡng mà thực phẩm này mang đến.

Thứ Năm, 14 tháng 1, 2021

Ăn bạch tuộc trong khi đang mang thai có sao

 Bạch tuộc nướng dường như là món khoái khẩu của nhiều người bởi vị ngọt thơm, giòn sật không lẫn vào đâu. Nếu đã là tín đồ “ghiền” món hải sản này, hẳn bạn sẽ thắc mắc rằng bà bầu ăn bạch tuộc được không? 

Thai kỳ là giai đoạn hết sức nhạy cảm nên các mẹ bầu thường rất cẩn trọng trong vấn đề ăn uống, đặc biệt là các loại hải sản, trong đó có bạch tuộc. Vậy mẹ bầu ăn bạch tuộc được không? Món ăn này có gì tốt cho mẹ bầu? Nên dùng như thế nào để không ảnh hưởng đến thai nhi? Mời bạn tìm hiểu ngay qua bài viết sau của nipt gentis nhé!

Bà bâu ăn bạch tuộc có được không ?

Câu trả lời là “Được” nhưng chỉ nên ở một giới hạn nhất định, đặc biệt là trong 3 tháng đầu thai kỳ. Bởi bạch tuộc hay hải sản nói chung tuy rất bổ dưỡng nhưng lại chứa dư lượng thủy ngân – một loại độc tố gây tác động xấu đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.
Kim loại này vốn dĩ có trong tự nhiên hoặc đến từ khí thải công nghiệp, khi ngấm vào nước sẽ được vi khuẩn chuyển hóa thành dạng methylmercury là dạng độc tính cao của thủy ngân. Chất này được hấp thụ bởi các sinh vật biển và thường tích trữ trong mô mỡ của chúng. Lượng thủy ngân trong hải sản sẽ tăng dần thông qua chuỗi thức ăn, vì vậy những “sát thủ” đại dương như bạch tuộc hay những loài cá săn mồi lớn chắc chắn sẽ có nhiều độc chất này. sàng lọc trước sinh khi nào tốt nhất ?

Bà bầu ăn bạch tuộc có nhận được ích lợi gì không?

Bạch tuộc thực chất là nguồn bổ sung dinh dưỡng phong phú cho thai kỳ, miễn là mẹ đừng ăn sống. Theo các chuyên gia, loại thực phẩm này mang đến một vài lợi ích cho các mẹ bầu bao gồm:
  • Tăng cường hệ miễn dịch phòng ngừa các bệnh lý thông thường (nhờ sở hữu nhiều dưỡng chất như canxi, kali cùng axit béo omega-3).
  • Bạch tuộc là nguồn cung dồi dào selen rất cần thiết cho việc chuyển hóa đạm (protein) từ đó mà quá trình chuyển hóa diễn ra trơn tru hơn.
  • Selen còn là tác nhân chống oxy hóa mạnh mẽ ngăn hoạt động của gốc tự do là nguyên nhân gây nên các bệnh mạn tính.
  • Với hàm lượng vitamin B12 cao, mẹ bầu ăn bạch tuộc không những phòng ngừa được chứng thiếu máu mà còn tăng cường trao đổi chất nhằm đáp ứng nhu cầu năng lượng ngày một tăng trong thai kỳ.
  • Thịt bạch tuộc có nhiều axit béo omega-3 tốt cho sự phát triển trí não của thai nhi.

Bà bầu ăn bạch tuộc bao nhiêu là được?

Bạch tuộc dù được xếp vào nhóm thực phẩm có thể dùng trong thai kỳ nhưng bà bầu chỉ nên ăn có chừng mực và phải ăn chín. Tuy nhiên, việc nấu chín chỉ giúp tiêu diệt những vi khuẩn nhưng không loại hỏ được hết các kim loại nặng như thủy ngân.
Do vậy, để ngăn những rủi ro không đáng có, tốt nhất mẹ bầu hãy kiêng dùng bạch tuộc trong tam cá nguyệt đầu tiên. Thời gian sau đó mẹ chỉ ăn khoảng 1 – 2 lần/tuần là đủ. Tần suất như vậy đủ để ngăn tình trạng ngộ độc thủy ngân mà vẫn đảm bảo thai phụ nhận được những dưỡng chất cần thiết. Hơn nữa, suốt quá trình sử dụng, mẹ cũng phải theo dõi xem bản thân có gặp bất kỳ phản ứng dị ứng nào hay không. Trường hợp nếu quá mẫn cảm thì phải ngưng tiêu thụ ngay.

Những nguy hại tiềm ẩn khi ăn bạch tuộc sống mẹ bầu nên lưu tâm

Như đã đề cập, bạch tuộc có thể ăn theo nhiều cách khác nhau, kể cả dùng sống như một số món ăn của Nhật Bản. Tuy nhiên, cách thưởng thức món ăn như vậy gây ra nhiều rủi ro hơn lợi ích. Cụ thể, bạch tuộc sống có thể chứa salmonella, mẹ bầu ăn phải rất dễ bị ngộ độc thực phẩm.
Ngoài vi khuẩn trên, người dùng hải sản sống còn đối mặt với nguy cơ nhiễm anisakis (một loại giun tròn sống trong hệ tiêu hóa của cá và các loài thú biển) cũng gây ngộ độc thực phẩm. Bà bầu cũng cần tránh xa bạch tuộc có đốm xanh trên thân vì thịt của loại này có độc tố tetrodotoxin là nguyên nhân gây ung thư, thậm chí ảnh hưởng đến tính mạng người dùng.
Nhìn chung bà bầu ăn bạch tuộc được không phụ thuộc phần lớn vào cách chế biến. Theo đó, bạch tuộc nướng hoặc hấp được cho là an toàn với sức khỏe mẹ bầu. Lưu ý trong cách hấp, để kiểm tra món ăn đã chín hay chưa bạn nên dùng dao hoặc nĩa cắm vào phần dày nhất của bạch tuộc, nếu thấy đã mềm thì đồng nghĩa là thịt đã chín. Riêng với cách nướng, bạn hãy kiểm tra độ chín bằng cách cắt đôi miếng bạch tuộc ra.
Hy vọng những thông tin vừa rồi đã giúp giải tỏa thắc mắc bà bầu ăn bạch tuộc được không. Nếu nghi ngờ loại thực phẩm mình đang dùng gây nên những biểu hiện bất thường, hãy liên hệ với bác sĩ ngay để tìm hướng giải quyết mẹ nhé!
Đọc thêm: Bảng giá xét nghiệm sàng lọc trước sinh tại gentis

Thứ Ba, 12 tháng 1, 2021

Nguy hại khi bà bầu bổ sung sắt quá nhiều

 Sắt là thành phần quan trọng với phụ nữ mang thai, thiếu sắt sẽ dẫn đến thiếu máu, chán ăn, tăng nguy cơ sinh non... Tuy nhiên, bổ sung sắt quá mức dẫn tới thừa sắt sẽ gây ra những hậu quả nghiêm trọng cho phụ nữ mang thai và cả thai nhi. Cùng xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Tác hại khi bà bầu bổ sung sắt quá nhiều

1. Nhu cầu sắt ở phụ nữ mang thai

Sắt đóng vai trò hết sức quan trọng trong cơ thể. Sắt cùng với protein tạo thành huyết sắc tố (hemoglobin), vận chuyển O2 và CO2, phòng bệnh thiếu máu và tham gia vào thành phần các men oxy hóa khử. Nhu cầu sắt được tính toán dựa trên hai cấp độ giá trị sinh học của sắt trong khẩu phần ăn, thay đổi nhu cầu sắt ở phụ nữ có thai và hiệu chỉnh theo cân nặng nên có của người Việt Nam. Sắt do thức ăn cung cấp thường không đáp ứng được nhu cầu gia tăng trong suốt thời gian mang thai, cho con bú. Vì vậy, bà mẹ có thai cần được bổ sung viên sắt trong thời gian mang thai và ăn các thức ăn giàu sắt trong thời gian nuôi con bằng sữa mẹ.
Theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng, phụ nữ mang thai nên bổ sung ít nhất 27mg sắt mỗi ngày (không vượt quá 45 mg) và dùng trong suốt thai kỳ. Liều lượng sắt cần được tính toán phù hợp với từng trường hợp và do bác sĩ chuyên khoa chỉ định.
Phụ nữ mang thai nên bổ sung ít nhất 27mg sắt mỗi ngày

2. Thừa sắt khi mang thai dẫn đến những hậu quả gì ?

Phụ nữ mang thai bị thừa sắt sẽ dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng cho cả mẹ và bé. Khi lượng sắt trong cơ thể tăng lên quá mức dẫn tới tăng nồng độ sắt tự do và lượng huyết sắc tố hemoglobin. Điều này có thể gây khó khăn cho quá trình vận chuyển máu và oxy từ mẹ sang thai nhi. Kết quả có thể dẫn đến bé bị thiếu cân, sinh non và thậm chí là tử vong.
Ngoài ra, lượng sắt dư thừa tích lũy lâu trong cơ thể thai phụ sẽ tạo áp lực lên gan và lá lách, về lâu dài dẫn đến suy lách, suy gan, đái tháo đường do rối loạn chức năng tụy. Sắt thừa còn gây ra các bệnh lý về tim mạch, đột quỵ, parkinson và ung thư.sàng lọc trước sinh là gì?

3. Triệu chứng thừa sắt ở phụ nữ mang thai

Phụ nữ mang thai cần lưu ý các dấu hiệu cảnh báo thừa sắt như sau:
Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy, khó chịu
Chảy máu, đi tiểu ra máu, hạ huyết áp
Vàng da, suy gan
Khó thở, thở nhanh, nhịp tim nhanh
Lơ mơ, nhầm lẫn

4. Điều trị thừa sắt ở phụ nữ mang thai

Ngưng uống viên sắt ngay
Ăn nhiều chất xơ, rau củ quả vì các chất xơ trong rau củ quả giúp giảm hấp thu sắt
Ăn nhiều chất xơ, rau củ quả để điều trị thừa sắt ở phụ nữ mang thai
Sử dụng các thực phẩm có tác dụng lợi tiểu như cà phê, rau má, nước rau ngô,...để nhanh chóng đào thải sắt ra ngoài
Nếu có các triệu chứng nghiêm trọng hơn cần đến ngay các cơ sở y tế để được chẩn đoán và điều trị. Tùy vào mức độ sắt dư thừa trong cơ thể, bác sĩ có thể chỉ định viên uống thải sắt, rửa ruột,...

5. Các lưu ý khi bổ sung sắt ở phụ nữ mang thai

Những việc nên làm:
Sắt được hấp thu tốt hơn khi uống lúc đói, do đó nên uống thuốc 1 giờ trước khi ăn hoặc sau khi ăn 2 giờ.
Uống thuốc với ít nhất nửa cốc nước. Không uống thuốc khi nằm. Không nhai viên thuốc khi uống.
Nên uống cùng với vitamin C, ăn các trái cây giàu vitamin C vì vitamin C sẽ giúp chuyển sắt thành dạng dễ hấp thu. Hiện nay trên thị trường có một số chế phẩm phối hợp giữa sắt và vitamin C.
Những việc không nên làm:
  • Tránh uống sắt đồng thời với canxi. Nếu phải dùng đồng thời, nên uống hai loại thuốc này cách xa nhau. Ví dụ, bạn uống canxi sau ăn sáng thì có thể uống sắt vào buổi chiều (sau ăn trưa 2 giờ).
  • Hạn chế uống sắt trước giờ đi ngủ vì có thể gây nóng người khiến khó ngủ, mất ngủ
  • Tránh uống thuốc với chè, cà phê vì chúng sẽ cản trở sự hấp thu sắt
  • Tránh uống chung với một số thuốc như thuốc giảm tiết axit trong điều trị loét dạ dày, các kháng sinh tetracyclin, levothyroxin, ciprofloxacin...vì chúng đều làm giảm hấp thu sắt.
Vì vậy, khi xuất hiện các triệu chứng bất thường trong thai kỳ, bạn nên được thăm khám và tư vấn với bác sĩ chuyên khoa.
Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào tốt?

Thứ Hai, 11 tháng 1, 2021

Hệ thống tuần hoàn khi mang bầu

 Hệ thống tuần hoàn của bào thai được hình thành từ cuối tháng thứ 2 của thai kỳ, tiếp tục tồn tại và phát triển cho đến khi sinh. Hệ thống tuần hoàn của thai nhi khác biệt rõ rệt so với tuần hoàn của người lớn. sàng lọc trước sinh gentis sẽ cùng các mẹ tìm hiểu chi tiết hơn nhé !

Hệ thống tuần hoàn khi mang thai

1. Hệ thống tuần hoàn của bào thai

Hệ thống tuần hoàn của thai nhi khác biệt rõ rệt với tuần hoàn của người lớn. Đồng thời, khi mang thai, hoạt động của hệ tuần hoàn thai nhi cũng khác so với sau khi sinh.
Tuần hoàn của thai nhi trải qua một quá trình chuyển đổi nhanh chóng sau khi sinh để phù hợp với cuộc sống ngoài tử cung.Thai nhi được nối với nhau thai bằng dây rốn. Đây là cơ quan phát triển và cấy vào tử cung của người mẹ khi mang thai.
Hệ thống tuần hoàn có chức năng cung cấp cho thai nhi các chất dinh dưỡng và oxy, đồng thời loại bỏ chất thải và carbon dioxide khỏi tuần hoàn. Các sản phẩm thải và carbon dioxide từ thai nhi được gửi trở lại qua dây rốn và nhau thai để lưu thông của người mẹ loại bỏ.
Hệ thống tuần hoàn bao gồm các mạch máu trong nhau thai và dây rốn, chứa hai động mạch rốn và một tĩnh mạch rốn. Thông qua các mạch máu trong dây rốn cho phép thai nhi nhận được tất cả dinh dưỡng và oxy cần thiết.
Tuần hoàn của thai nhi đi qua phổi thông qua một ống động mạch; gan cũng được bỏ qua ống thông tĩnh mạch và máu có thể đi từ tâm nhĩ phải đến tâm nhĩ trái thông qua lỗ Botal. Nhịp tim thai bình thường là từ 110 đến 160 nhịp mỗi phút. Khi so sánh với người lớn, thai nhi đã giảm khả năng làm đầy thất và giảm khả năng co bóp.

2. Sự phát triển của tuần hoàn bào thai

Tim thai bắt đầu xuất hiện khi thai được 22 ngày tuổi; điều này cho thấy sự bắt đầu của tuần hoàn thai nhi. Trao đổi khí ban đầu diễn ra trong túi noãn hoàng cho đến khi nhau thai hoàn toàn tiếp quản hoạt động này. Quá trình chuyển đổi trên xảy ra khi thai được khoảng 10 tuần tuổi. Máu chứa oxy của mẹ trộn với máu nhau thai ít oxy trước khi truyền ra ngoài cho thai nhi. Do sự pha trộn này, thai nhi tương đối thiếu oxy khi so sánh với máu mẹ hay động mạch.
Tim thai bắt đầu xuất hiện khi thai được 22 ngày tuổi, đánh dấu quá trình bắt đầu của tuần hoàn thai nhi
Khi em bé chào đời, hệ thống tim mạch trải qua một sự thay đổi nhanh chóng, quyết liệt. Với hơi thở đầu tiên, sức cản mạch máu phổi của em bé giảm đáng kể, phản ứng với oxy hiện có trong phổi và hoạt động thể chất của hơi thở. Việc kẹp dây rốn sau khi sinh và sức cản mạch máu toàn thân tăng lên sẽ giúp máu lưu thông về phổi. Các ống động mạch có dòng chảy từ trái sang phải trong vòng 10 phút. Các cơ trơn trong ống động mạch phản ứng với oxy bằng cách tăng hoạt động kênh canxi gây co thắt và cuối cùng là đóng cửa ống động mạch. Sức đề kháng toàn thân tăng lên cũng làm tăng áp lực ở tâm nhĩ trái cao hơn tâm nhĩ phải, và điều này làm cho buồng trứng bị đóng lại.
Tử cung của người mẹ nuôi dưỡng môi trường phát triển của thai nhi và sức sống của nhau thai. Mọi hệ thống cơ quan đều tham gia vào quá trình lưu thông của thai nhi vì khi thai nhi lớn lên và phát triển, nó cần oxy và chất dinh dưỡng mà máu cung cấp. Máu của thai nhi sẽ đến mọi bộ phận của thai nhi đang phát triển, ngoại trừ gan và phổi. Tuy nhiên, hệ thống động mạch của thai nhi sẽ nhận được các chất thải có nguồn gốc từ các cơ quan đó. xét nghiệm double test là gì ?

3. Cơ chế hoạt động tuần hoàn bào thai

Máu đi vào tâm nhĩ phải, đây là buồng ở phía trên bên phải của trái tim. Khi máu đi vào tâm nhĩ phải, phần lớn nó chảy qua lỗ Botal rồi được đưa vào tâm nhĩ trái. Máu sau đó đi vào tâm thất trái - là khoang dưới của tim, rồi truyền đến động mạch chủ. Đây là động mạch lớn đến từ trái tim.
Từ động mạch chủ, máu được gửi đến chính cơ tim, não và cánh tay. Sau khi lưu thông ở đó, máu trở về tâm nhĩ phải của tim thông qua tĩnh mạch chủ trên. Thay vì quay trở lại qua lỗ Botal, nó đi vào tâm thất phải.
Máu ít oxy này được bơm từ tâm thất phải vào động mạch phổi. Một lượng nhỏ máu tiếp tục đến phổi. Hầu hết máu này được đưa qua ống động mạch đến động mạch chủ giảm dần; sau đó đi vào động mạch rốn và chảy vào nhau thai. Trong nhau thai, carbon dioxide và chất thải được thải vào hệ thống tuần hoàn của người mẹ. Oxy và chất dinh dưỡng từ máu của người mẹ được giải phóng vào máu của thai nhi.
Khi sinh ra, dây rốn được kẹp lại và em bé không còn nhận được oxy và chất dinh dưỡng từ người mẹ. Với những hơi thở đầu tiên của cuộc sống, phổi bắt đầu mở rộng. Khi phổi mở rộng, phế nang trong phổi làm sạch chất lỏng. Huyết áp của em bé tăng lên và giảm đáng kể áp lực phổi, làm giảm nhu cầu ống động mạch đến máu shunt, giúp các shunt đóng. Những thay đổi này làm tăng áp lực trong tâm nhĩ trái của tim và giảm áp lực trong tâm nhĩ phải. Sự thay đổi áp suất kích thích buồng trứng bị đóng lại.
Hình ảnh mô tả cơ chế hoạt động tuần hoàn bào thai
Sau khi sinh, tuần hoàn máu sẽ có sự thay đổi. Việc đóng ống động mạch và lỗ Botal đã hoàn thành việc thay đổi tuần hoàn của thai nhi sang tuần hoàn ở trẻ sơ sinh.

4. Sinh lý bào thai

Trong tuần hoàn của thai nhi, bên phải của tim có áp lực cao hơn bên trái. Sự chênh lệch áp suất này cho phép các ống động mạch vẫn mở. Trong tuần hoàn sau sinh, khi em bé thở hơi thở đầu tiên, sức cản của phổi giảm. Máu bắt đầu chảy qua phổi, và áp lực ở bên trái trở nên cao hơn bên phải.
Dị tật tim bẩm sinh phát sinh khi ống động mạch không đóng sau khi sinh. Những bất thường trong giải phẫu của tim cũng có thể làm thay đổi lưu lượng máu thích hợp.
Các khuyết tật tim Cyanotic thường xuất phát ống động mạch từ phải sang trái trong máu sau khi sinh. Với máu khử oxy đi qua phổi và đi vào hệ thống tuần hoàn, cơ thể em bé có thể xuất hiện màu xanh khi sinh.
Sự phát triển của đệm nội tâm là cần thiết để giải thích sự xuất hiện của một số khiếm khuyết tim. Các đệm nội tâm góp phần vào sự xuất hiện của vách liên nhĩ và tâm thất, van hai lá và van ba lá, vách ngăn conotruncal và vách ngăn nhĩ thất. Khi có khiếm khuyết đệm nội tâm mạc, nó có thể gây dị tật tim như ASD và VSD. Những khiếm khuyết này cũng phổ biến ở bệnh nhân trisomy 21 và hội chứng rượu bào thai. ASDs phát sinh khi có một lỗ trên vách liên nhĩ sau khi sinh. Một ASD dẫn đến thông nối giữa tâm nhĩ phải và trái. Loại ASD tối ưu là do sự phát triển không đầy đủ của đệm nội tâm và được nhìn thấy ít thường xuyên hơn so với loại secundum. VSD phát sinh khi có một lỗ trên vách liên thất sau khi sinh. Một VSD dẫn đến giao tiếp giữa tâm thất phải và trái.
Đọc thêm: sàng lọc trước sinh khi nào tốt  nhất ?

Thứ Sáu, 8 tháng 1, 2021

Muốn mang thai sau tuổi 35 cần lưu ý gì ?

Nếu ấp ủ dự định mang thai ở tuổi 35 hoặc muộn hơn nữa, bạn nên tìm hiểu các nguy cơ có thể mắc phải cũng như cách để cải thiện tình.
Nhiều phụ nữ trì dù đã kết hôn khá lâu nhưng vẫn trì hoãn việc mang thai cho đến khi bước qua độ tuổi 35 hoặc muộn thế nữa. Dẫu cho bạn hoàn toàn có thể sinh ra một em bé khỏe mạnh nhưng bên cạnh đó, vẫn còn một số lưu ý nhất định cho phụ nữ mang thai ở tuổi 35 để giúp mẹ tròn, con vuông. Cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Muốn mang thai sau tuổi 35 cần lưu ý gì ?

Vì sao phụ nữ ở tuổi 35 lại dễ gặp biến chứng sinh nở, sức khỏe?

Một nghiên cứu được công bố trên The Journal of Physiology làm sáng tỏ lý do tại sao phụ nữ trên 35 tuổi có nhiều nguy cơ phải đối mặt với các biến chứng khi sinh. Các nhà nghiên cứu từ King College London (Vương quốc Anh) đã dùng chuột làm hình mẫu thí nghiệm và phát hiện ra, tuổi của người mẹ sẽ ảnh hưởng đến cấu trúc của tử cung.
Trong một nhóm chuột đại diện cho phụ nữ trên 35 tuổi, các đặc tính co cơ trong tử cung có hiện tượng bị suy yếu, ít nhạy cảm với oxytocin, số lượng ty thể giảm… tất cả điều này đều cho thấy cơ tử cung ít có khả năng co bóp đúng cách. Hơn nữa, các nhà nghiên cứu tìm thấy những thay đổi trong tín hiệu của progesterone, gây ra sự chậm trễ trong chuyển dạ.
Cuối cùng, họ đã nhấn mạnh vào việc thời gian sinh nở cũng như quá trình chuyển dạ sẽ liên quan trực tiếp đến tuổi tác của người mẹ và điều này có thể gây ra các biến chứng khi sinh.

Nguy cơ của phụ nữ mang thai ở tuổi 35

Tuổi 35 chỉ đơn giản là độ tuổi khiến những rủi ro nhất định khi mang thai trở nên đáng chú ý và cần phải bàn đến nhiều hơn, chúng bao gồm:

1. Suy giảm khả năng sinh sản

Khi độ tuổi tăng cao, khả năng mang thai của bạn sẽ giảm do số lượng cũng như chất lượng của những quả trứng còn lại giảm xuống. Ngoài ra, nam giới cùng độ tuổi cũng sẽ đồng thời gặp phải hiện tượng trên bởi số lượng tinh trùng, khả năng vận động và lượng tinh dịch đều kém dần theo thời gian. Từ đó khiến bạn mất nhiều thời gian cũng như công sức hơn để có thể thụ thai.

2. Rủi ro về mặt di truyền

Một số rủi ro di truyền xuất hiện thường xuyên hơn trong thai kỳ đối với phụ nữ mang thai ở tuổi 35, chẳng hạn như thai nhi mắc hội chứng Down sẽ tăng cao theo số tuổi người mẹ.

3. Nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường thai kỳ

Loại bệnh này chỉ xảy ra khi bạn mang thai và khá phổ biến đối với phụ nữ đang ở độ tuổi 35. Do vậy, bạn nên kiểm soát chặt chẽ lượng đường trong máu thông qua chế độ ăn uống và vận động. Đôi khi, mẹ bầu sẽ cần dùng đến thuốc để hỗ trợ.
Nếu không được điều trị, đái tháo đường thai kỳ có thể khiến em bé phát triển lớn hơn đáng kể so với mức kích thước trung bình và làm người mẹ gặp phải các chấn thương trong quá trình vượt cạn.
Đái tháo đường thai kỳ cũng làm tăng nguy cơ sinh non và các biến chứng khác cho trẻ sơ sinh sau khi chào đời.

4. Cao huyết áp khi mang thai

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy tình trạng cao huyết áp phát triển khá cao cũng như phổ biến ở phụ nữ lớn tuổi. Do vậy, bác sĩ sẽ theo dõi vấn đề này hết sức cẩn thận, đi kèm với đó là việc thường xuyên kiểm tra sự tăng trưởng và phát triển của em bé.

5. Sẩy thai hoặc sinh non

Nếu mang thai ở tuổi 35 hoặc muộn hơn nữa, bạn có nguy cơ sinh non, trẻ sơ sinh nhẹ cân hoặc thậm chí sẩy thai. Đây đều là các biến chứng sức khỏe thường thấy.

Cách chăm sóc phụ nữ mang thai ở tuổi 35

Quan tâm chú ý đến bản thân là cách để chăm sóc em bé trong bụng một cách tốt nhất, bạn có thể thực hiện điều này bằng cách:

1. Thăm khám định kỳ

Hãy trò chuyện với bác sĩ về sức khỏe tổng thể và tham khảo nên thay đổi lối sống như thế nào để có thể cải thiện cơ hội mang thai cũng như sinh ra em bé khỏe mạnh. Ngoài ra, bạn cũng nên hỏi về cách tăng tỷ lệ thụ thai và các lựa chọn nếu gặp khó khăn trong việc thụ thai. sàng lọc trước sinh khi nào tốt nhất ?

2. Thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh

Khi mang thai, bạn sẽ cần nhiều các khoáng chất như axit folic, sắt, vitamin D và những chất dinh dưỡng cần thiết khác. Ngoài ra, hãy duy trì một chế độ ăn uống lành mạnh bao gồm trái cây, thịt nạc, rau củ…
Việc bổ sung các loại vitamin dành cho phụ nữ mang thai trong một vài tháng trước khi thụ thai cũng sẽ giúp cơ thể có được điều kiện tốt nhất cho quá trình bầu bí về sau.

3. Tăng cân vừa đủ

Việc đạt được số cân nặng phù hợp có thể hỗ trợ sức khỏe của em bé và giúp bạn dễ dàng giảm cân sau khi sinh. Do vậy, phụ nữ mang thai ở tuổi 35 nên tham khảo ý kiến bác sĩ về việc mình nên tăng cân trong phạm vi nào để hạn chế các biến chứng về sau.

4. Vận động

Hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp giảm bớt hoặc thậm chí ngăn ngừa sự khó chịu, tăng mức năng lượng và cải thiện sức khỏe tổng thể của bạn. Thói quen này cũng sẽ hỗ trợ chuẩn bị cho quá trình chuyển dạ và sinh con bằng cách tăng sức chịu đựng cũng như sức mạnh cơ bắp.
Do vậy, hãy tạo ra các thói quen vận động như đi bộ sau mỗi bữa ăn, tập yoga, đi xe đạp (tránh những quãng đường gồ ghề, nhiều vật cản…).

5. Tránh tiếp xúc với các hóa chất gây nguy hại đến sức khỏe

Trong thời gian mang thai, mẹ bầu nên hạn chế tiếp xúc với với các hóa chất độc hại. Những chất đó bao gồm: thuốc lá, thức uống có cồn, những sản phẩm tẩy rửa sàn nhà, sơn dầu, thuốc nhuộm quần áo, bình ắc qui… bởi chúng đều có nguy cơ gây nguy hại đến thai nhi.

6. Tìm hiểu về xét nghiệm tiền sản để phát hiện nhiễm sắc thể bất thường

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc thực hiện xét xét nghiệm sàng lọc trước sinh chẳng hạn xét nghiệm phát hiện lượng ADN tự do (còn gọi là ADN không tế bào viết tắt là cfADN) nhằm tìm ra những bất thường về nhiễm sắc thể ở thai nhi.
Một số vấn đề nhiễm sắc khi phụ nữ mang thai ở tuổi 35 mà bé có thể gặp phải bao gồm: Hội chứng Down, hội chứng Patau, hội chứng Edwards…
Các xét nghiệm chẩn đoán như sinh thiết gai nhau và chọc ối cũng có thể cung cấp thông tin về nhiễm sắc thể của em bé hoặc nguy cơ nhiễm sắc thể bất thường một cách cụ thể. Tuy nhiên, những hình thức kiểm tra này cũng có nguy cơ mang đến rủi ro sảy thai. Do vậy, việc tham khảo ý kiến bác sĩ để biết được đồng thời về yếu rủi ro và lợi ích là điều cần thiết.