Chủ Nhật, 8 tháng 11, 2020

Thai yếu bà bầu có những dấu hiệu nào ?

 Một nguyên nhân lớn khiến mẹ bầu dễ bị sảy thai hoặc thai chết lưu là do em bé trong bụng phát triển chậm, yếu, không ổn định. Vì vậy, việc nhận biết dấu hiệu thai yếu giúp bác sĩ can thiệp kịp thời, bảo vệ và hỗ trợ mẹ duy trì thai kỳ khỏe mạnh. Đừng dại mà bỏ qua thông tin trong bài viết dưới đây cùng sàng lọc trước sinh gentis nhé.

Thai yếu mẹ bầu có những dấu hiệu nào ?

1. Ra máu bất thường

Thường xuất hiện ở tam cá nguyệt thứ nhất (3 tháng đầu), tình trạng ra máu bất thường có thể cảnh báo thai yếu, động thai hay thậm chí báo hiệu sảy thai. Lúc này mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý. Nếu lượng máu ra quá nhiều sẽ vô cùng nguy hiểm, dù thế nào thì thai phụ nên đến ngay cơ sở y tế để được thăm khám chính xác tình trạng và xử lý tốt nhất.

2. Tiết dịch âm đạo nhiều

Dịch tiết âm đạo trong suốt thai kỳ là hiện tượng bình thường. Tuy nhiên nếu chúng có mùi khó chịu, kèm máu hoặc đau rát thì rất có thể bạn đang bị nhiễm trùng hoặc cảnh báo thai yếu. Tốt nhất nên điều trị sớm để tránh ảnh hưởng đến thai nhi.

3. Ngứa toàn thân

Có đến 40% mẹ bầu bị ngứa, thông thường tình trạng này lành tính không ảnh hưởng đến sức khoẻ mẹ và thai nhi và sẽ biến mất sau sinh. Nhưng nếu ngứa kèm 1 số triệu chứng như vàng da, phát ban, sốt, có tổn thương ngoài da (như chàm, vẩy nến…), ngứa kèm nóng rát âm đạo,… thì mẹ bầu cần đi gặp bác sĩ sớm vì nó có thể là biểu hiện của 1 số bệnh.

4. Sốt cao

Tình trạng sốt cao ở mẹ bầu vô cùng nguy hiểm bởi chúng có thể là dấu hiệu “tố cáo” nhiễm trùng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cả mẹ và thai nhi. Đồng thời thân nhiệt tăng cao do sốt dễ gây các cơn co tử cung và gây sẩy thai, mẹ bầu cần hết sức cẩn thận.
Mẹ bầu sốt cao vô cùng nguy hiểm

5. Cử động thai nhi bất thường

Sau khoảng tuần 28, nếu em bé của bạn đang cử động bình thường bỗng ít đạp, ít hoạt động có thể do bé đang ngủ hoặc mất nước. Trường hợp khác có thể là vấn đề từ dây rốn khiến bé gặp tổn thương nên mẹ bầu nên cẩn trọng.

6. Mất cảm giác căng tức ngực hoặc ra sữa non sớm bất thường

Thông thường khi mang thai phụ nữ sẽ bị thay đổi nội tiết tố dẫn đến tăng lưu lượng máu làm cho vú bị căng cứng, sưng đau. Đặc biệt, trong 3 tháng đầu núm vú của mẹ lớn dần lên, chuyển màu nâu sẫm. Nếu mẹ bầu ít cảm nhận điều này hoặc bỗng dưng mất cảm giác căng cứng ở thời gian đầu thì nên lưu ý. Đồng thời, tình trạng ra sữa non quá sớm kèm biểu hiện lạ có thể là dấu hiệu thai yếu mà nhiều người không biết. xét nghiệm triple test và những điều cần biết !

7. Mẹ bầu đi tiểu quá ít

Khi em bé ngày càng phát triển sẽ chèn lên bàng quang khiến mẹ luôn cảm thấy căng cứng và liên tục buồn đi tiểu. Nếu mẹ bầu ngồi cả ngày mà không đi tiểu hoặc đi quá ít cũng không nên chủ quan bởi chúng có thể là dấu hiệu bất thường, nhắc nhở bạn về sức khỏe của thai nhi đấy!

8. Tăng cân ít hoặc quá nhanh

Sự bất thường trong mức độ tăng cân của mẹ bầu cũng phản ánh những vấn đề nhất định, cụ thể tăng cân chậm có thể thai nhi suy dinh dưỡng và nếu tăng cân nhanh cần cảnh giác trước nguy cơ tiền sản giật. Thai phụ cần đặc biệt theo dõi và lưu ý vấn đề này.

9. Đau đầu dữ dội

Trong 3 tháng đầu thai kỳ nếu bạn liên tục gặp phải tình trạng đau đầu dữ dội thì có thể là cảnh báo sớm nguy cơ tiền sản giật do huyết áp quá cao. Chúng vô cùng nguy hiểm bởi không chỉ ảnh hưởng đến mẹ mà còn làm gia tăng nguy cơ suy thai, sinh non,… Mẹ bầu cần đặc biệt lưu ý.

Phụ nữ mang thai thường xuyên bị đau đầu dữ dội cần cẩn trọng

10. Dấu hiệu khác

Bên cạnh những dấu hiệu thai yếu kể trên thì phụ nữ mang thai cần lưu ý một số triệu chứng biểu hiện khác như: tiểu buốt, đau rát khi đi tiểu, mất triệu chứng và không còn cảm giác mang thai,… Dù bất cứ thay đổi nào bất thường trên cơ thể bạn đều nên lưu ý để thăm khám và phát hiện vấn đề, từ đó xử lý kịp thời, tránh nguy hiểm đến cả mẹ và bé.

Mẹ bầu cần chú ý gì khi thai yếu và dưỡng thai khỏe mạnh

Khi thấy những dấu hiệu bất thường trên, thăm khám và xác định thai yếu thì mẹ bầu cần:
  • Nghỉ ngơi, tránh làm việc quá sức hay vận động mạnh.
  • Không thức khuya
  • Vận động nhẹ nhàng
  • Tránh quan hệ vợ chồng nhiều trong những tháng đầu và cuối thai kỳ.
  • Không sử dụng chất kích thích, rượu bia, thuốc lá,…
  • Không ăn các loại đồ tái sống, lên men hay đồ ăn dễ gây co bóp tử cung, ngộ độc,…
  • Bổ sung dinh dưỡng đầy đủ
  • Tuân thủ chỉ định từ bác sĩ.
Đồng thời, để dưỡng thai khỏe mạnh, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ và bé thì việc bổ sung đầy đủ dưỡng chất là vô cùng quan trọng. 

Dưới đây là gợi ý cho bà bầu:

Bà bầu nên bổ sung dưỡng chất đầy đủ để thai nhi phát triển khỏe mạnh
  • Sắt: Là thành phần quan trọng của máu, giúp cung cấp đến mẹ bầu và vận chuyển oxy cho thai nhi. Chúng là một trong những thành phần của hệ miễn dịch. Chính vì vậy thiếu sắt có thể gây ra nhiều biến chứng thai kỳ nguy hiểm, làm thai suy yếu, thậm chí dẫn đến sảy thai hay thai lưu,…
  • Acid Folic: Cần bổ sung để ngăn ngừa nguy cơ dị tật ống thần kinh, đảm bảo sự phát triển của thai nhi được khỏe mạnh.
  • Canxi: Vô cùng quan trọng với hệ xương khớp của thai nhi. Vì vậy mẹ bầu cần bổ sung đầy đủ.
  • Omega 3: Với DHA và EPA giúp thai nhi phát triển trí não vượt trội.
  • Vitamin A, B1, B6, B12, E, C, K,… cùng khoáng chất như Magie, kẽm, đồng, kali,… đều cần thiết, quan trọng với sự phát triển toàn diện của thai nhi mà mẹ bầu cần đảm bảo đầy đủ.
Việc nhận biết sớm dấu hiệu thai yếu giúp bác sĩ can thiệp kịp thời, mẹ bầu điều chỉnh chế độ ăn uống, sinh hoạt hay bổ sung dưỡng chất đầy đủ để em bé phát triển toàn diện và khỏe mạnh. Đây là vấn đề mà nhất định thai phụ nên lưu ý!
Đọc thêm : Đo độ mờ da gáy khi nào tốt nhất ?

Thứ Bảy, 7 tháng 11, 2020

Chia sẻ những loại thực phẩm cần tránh khi mang thai

 Bạn đang mang thai? Hãy suy nghĩ kĩ trước khi ăn những loại thực phẩm này để tránh gây hại cho sức khỏe của bạn và em bé.

Khi mang thai, những thứ bạn ăn hay uống vào đều ảnh hưởng đến sức khỏe của em bé trong bụng, thậm chí chúng có thể gây ra những tác động vĩnh viễn trên đứa con bạn sinh ra. Dưới đây là một số loại đồ ăn và đồ uống hàng ngày có thể gây nguy hiểm cho thai nhi mà bạn nên tránh. Cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé !

Chia sẻ các loại thực phẩm nên tránh khi mang thai

Thực phẩm sống hoặc chưa nấu chín có nguồn gốc từ động vật

Thực phẩm chưa nấu chín có nguồn gốc từ động vật như thịt tái, hàu sống, sò, sushi, trứng chưa tiệt trùng, bột bánh sống, và kem trứng tự làm có thể chứa các loại vi khuẩn, virus và kí sinh trùng. Để giảm nguy cơ mắc bệnh từ thực phẩm, bạn nên ăn thịt chín hoàn toàn, đun trứng cho đến khi trứng không còn chảy lỏng và không ăn bột bánh sống.
Thực phẩm sống có thể chứa vi khuẩn, virus và kí sinh trùng
Xúc xích, thịt hộp và các sản phẩm từ sữa chưa được tiệt trùng
Những loại thực phẩm này dễ bị nhiễm vi khuẩn Listeria monocytogenes gây bệnh Literiosis, có thể dẫn đến sẩy thai, thai chết lưu hoặc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng khác.
Các loại xúc xích, thịt hộp, pa-tê,cá hun khói… có thể chứa vi khuẩn Listeria. Nếu bạn muốn ăn những loại thực phẩm nói trên thì cần phải nấu chín chúng trước. Theo GS.BS.Michael Lu, giảng viên ĐH California chuyên ngành Sản, phụ khoa và Sức khỏe cộng đồng, thì phụ nữ mang thai nên tránh chất lỏng từ các gói xúc xích, đồ dùng, mặt thớt, và rửa tay sau khi chế biến xúc xích và các loại thịt hộp để giảm nguy cơ tiếp xúc với vi khuẩn Listeria.
Các sản phẩm từ sữa chưa tiệt trùng cũng dễ bị nhiễm vi khuẩn Listeria. Khi mang thai, bạn nên tránh ăn sữa thô và các chế phẩm từ sữa chưa tiệt trùng như phô mai mềm kiểu Pháp, phô mai feta (Ý), phô mai vân xanh (Mỹ), phô mai kiểu Mexico.

Một vài loại hải sản và cá

Cá lớn chẳng hạn như cá kiếm, cá mập, cá kình, cá thu chứa hàm lượng thủy ngân cao, có thể gây cản trở sự phát triển bình thường của não bộ và hệ thống thần kinh của trẻ. Bạn cũng nên tránh các loại tôm cá đánh bắt ở vùng nước bị ô nhiễm bởi chúng có thể bị nhiễm các hóa chất gây hại cho sức khỏe của bạn và sự phát triển của thai nhi.
Tuy nhiên cá biển lại rất giàu DHA, rất cần cho sự phát triển não bộ và thị giác của trẻ nên FDA khuyến cáo phụ nữ mang thai và cho con bú mỗi tuần nên ăn 340 gam cá biển hàm lượng thủy ngân thấp như cá hồi , cá ngừ trắng, cá minh thái, cá mòi…

Rau mầm sống

FDA khuyên tất cả mọi người, không chỉ riêng phụ nữ có thai, không nên ăn rau mầm sống như cỏ linh lăng, cỏ ba lá, củ cải và giá đỗ.
Lý do: vi khuẩn có thể đi vào trong các hạt mầm và gần như không thể rửa trôi được. Theo khuyến cáo của FDA, phụ nữ có thai không được ăn rau mầm, trừ khi chúng đã được nấu chín.
Rau mầm sống cũng là một loại thực phẩm cần phải tránh khi mang thai

Những loại đồ uống cần hạn chế hoặc tránh

Chất cồn (rượu vang, bia, rượu mạnh) lấy đi oxy và các chất dinh dưỡng của tế bào đang phát triển, cản trở sự phát triển bình thường của thai nhi. Thai nhi phơi nhiễm rượu trong bụng mẹ sẽ bị ảnh hưởng vĩnh viễn về sự phát triển trí tuệ và thể chất.
Theo Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kì (CDC) và Tổ chức March of Dimes, không có mức tiêu thụ rượu nào được coi là an toàn trong thai kì.
Các loại nước ép chưa tiệt trùng dễ bị nhiễm vi trùng, bao gồm cả E.coli.
Chì có liên quan đến sinh con nhẹ cân, sinh non và chậm phát triển ở trẻ. Nguồn nước không đảm bảo có thể bị nhiễm chì.
Caffein trong cà phê, trà, đồ uống nhẹ, nước tăng lực…có thể làm tăng nguy cơ sẩy thai, sinh con nhẹ cân và thai chết lưu, nhưng các nghiên cứu còn chưa nhất quán. Tổ chức March of Dimes khuyến cáo giới hạn lượng caffein tiêu thụ trong 1 ngày là 200mg (tương đương 340g cà phê).
Không uống rượu khi mang thai dù chỉ một chút
Bisphenol A (BPA)
BPA là một hóa chất công nghiệp được sử dụng để làm cứng nhựa và màng bọc nhiều loại thực phẩm đóng hộp. Nó gây rối loạn nội tiết và có thể làm xáo trộn sự phát triển bình thường của thai nhi.
Tháng 1 năm 2010, FDA đã đưa ra thông báo rằng: “các nghiên cứu gần đây chỉ ra một số lo ngại về tác động tiềm ẩn của BPA đối với não bộ, hành vi và tiền liệt tuyến của bào thai, trẻ sơ sinh và trẻ em”. Hầu hết các thử nghiệm được tiến hành trên động vật, và FDA cho rằng có những bất ổn về tác dụng của BPA trên sức khỏe con người. Nếu bạn muốn tránh BPA trong khi mang thai, hãy sử dụng loại nhựa không chứa BPA và lọ thủy tinh có sẵn. xét nghiệm sàng lọc trước sinh bao nhiêu tiền ?

Các loại trà thảo dược và thực phẩm chức năng

Dù các loại trà thảo dược không chứa caffein, nhưng không có gì đảm bảo cho an toàn của bạn khi sử dụng chúng trong thai kì. Chưa có bất kì một nghiên cứu đáng tin cậy trên người về sự an toàn của các chế phẩm thảo dược, bao gồm cả thực phẩm chức năng như cúc tím, ngải tây. “Uống trà thảo dược bán trong siêu thị có thể là an toàn, nhưng phụ nữ có thai nên tránh dùng một lượng lớn trà thảo dược và tuyệt đối tránh thực phẩm chức năng” – Giáo sư Michael Lu nói.
Các loại thảo dược thông thường và thực phẩm chức năng nên tránh trong quá trình mang thai (Theo Duffy Mackay, Phó chủ tịch Ủy ban an toàn dinh dưỡng):Các loại thảo mộc chứa chất kích thích hoặc thực phẩm chức năng có chứa caffein, đặc biệt là những thảo mộc để giảm cân như cây guarana, hạt kola, trầu, cam đắng cây Yohimbe, theobromine (chiết xuất từ cây ca cao).
Các loại thực vật khác cần tránh khi mang thai bao gồm mao lương hoa vàng, cây hắc mai (Cascara sagrada), óc chó đen (Black walnut), ngải tây, cây cúc ngải, bạc hà hăng (Pennyroyal), phan tả diệp (Senna), cây cọ lùn.
Phụ nữ mang thai hoặc có thể mang thai không nên bổ sung quá 10.000IU vitamin A mỗi ngày vì nguy cơ dị tật bẩm sinh.
Hãy nói chuyện với bác sĩ sản khoa về bất kì loại thảo dược bổ sung hoặc các vitamin trước khi sử dụng chúng trong thai kì.

Những loại thực phẩm có thể gây dị ứng

Nếu bạn, bố của em bé, hoặc một trong những đứa con của bạn bị dị ứng thì em bé của bạn có nhiều khả năng bị dị ứng thực phẩm.
Viện Hàn lâm Nhi khoa Hoa Kỳ đã chứng minh rằng tránh các thực phẩm gây dị ứng, chẳng hạn như đậu phộng và các sản phẩm từ đậu phộng trong suốt quá trình mang thai và cho con bú có thể làm giảm dị ứng ở trẻ em nhạy cảm. Trước khi thay đổi chế độ ăn uống, hãy nói với bác sĩ về tiền sử bệnh dị ứng và hen suyễn của gia đình , hoặc tham khảo ý kiến một chuyên gia dinh dưỡng có hiểu biết về dị ứng thực phẩm.

Dư thừa năng lượng

Bây giờ bạn đang ăn cho hai người, nhưng không có nghĩa là bạn phải ăn gấp đôi lượng calo. Tăng cân quá nhiều đe dọa sức khỏe của bạn, và có thể làm tăng nguy cơ béo phì ở em bé trong tương lai.
Bạn cần thêm 340 calo 1 ngày ở tam cá nguyệt thứ hai, và thêm 450 calo trong tam cá nguyệt thứ 3. Nhưng nếu bạn đang thừa cân khi mang thai, hoặc mức độ hoạt động thể chất giảm xuống, bạn có thể cần ít calo hơn. Tuy nhiên, không nên cố gắng giảm cân khi mang thai.
Tóm lại: nhiều loại thức ăn, đồ uống hàng ngày có thể gây hại cho sự phát triển của em bé trong bụng như thực phẩm sống, đồ uống có cồn và các chất kích thích. Để thai nhi phát triển một cách toàn diện và đảm bảo sức khỏe của chính mình, các mẹ thông thái cần đảm bảo cung cấp đầy đủ dưỡng chất qua chế độ ăn lành mạnh và có thể dùng các thuốc bổ sung theo hướng dẫn của chuyên gia.

Thứ Tư, 4 tháng 11, 2020

Bật mí về những bệnh lý tim mạch hay gặp ở phụ nữ mang thai

 bên trong quá trình có thai, cơ thể người phụ nữ biến đổi nhiều về tâm lý, giải phẫu, sinh lý, huyết học, tuần hoàn…Một hệ thống tim mạch khỏe mạnh là rất cần thiết để thích ứng được những thay đổi đó. Nhưng với các sản phụ có bệnh tim mạch thì thai nghén trở thành gánh nặng & làm cho những bệnh lý tim mạch trở nên nặng hơn, dễ xảy ra tai biến & biến chứng cho mẹ & thai nhi. Vì thế, việc theo dõi bệnh lý tim mạch khi đang có thai rất quan trọng.

Tại Việt Nam, bệnh tim hay gặp ở phụ nữ có thai vẫn liên quan nhiều đến bệnh van tim do di chứng thấp tim, 1 số khác do những bệnh tim bẩm sinh chưa được phát hiện và khám. Các sản phụ này có thể sẽ gặp nhiều nguy cơ trong quá trình thai nghén. Cùng dịch vụ sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu ngay nhé các mẹ.

Tìm hiểu về các bệnh lý tim mạch hay gặp ở phụ nữ mang thai

Cấp cứu khi sinh vì bệnh tim

Sản phụ N.T.B.N (29 tuổi, Sóc Trăng) được chuyển đến Bệnh viện X bên trong tình trạng hồi hộp, mệt, nhịp tim 140 lần/phút & được chẩn đoán: thông liên nhĩ, tăng áp phổi nặng/thai phụ 39 tuần.
Sản phụ này có tiền sử bệnh tim là thông liên nhĩ & hen phế quản khoảng hai năm trước nhưng không chẩn đoán.
bên trong thời gian mang thai, chị N có các cơn mệt, hồi hộp và tự hết, song vẫn không đi chẩn đoán. Trước 1 ngày dự sinh, chị N bị mệt nhiều nên đến 1 bệnh viện chuyên khoa Sản- Nhi để được nhập viện.
Bệnh nhân được chỉ định phẫu thuật cấp cứu với tiên lượng nặng, nguy cơ phẫu thuật cao. Bên trong 15 phút, những bác sỹ đã đón một nhỏ gái nặng 3kg, khóc tốt và được chuyển ngay đến phòng dưỡng nhi chăm sóc.
các bác sĩ cho biết nguy cơ biến chứng cho mẹ có bệnh lý tim bẩm sinh khoảng 12%, như: rối loạn nhịp tim, suy tim, tử vong; tỉ lệ sẩy thai, thai lưu, thai chậm phát triển, tử vong con sau sinh cộng dồn khoảng 4 %. Nguy cơ càng cao ở những thai phụ có tổn thương bẩm sinh của tim phức tạp, chức năng thất trái giảm nặng.

1 số bệnh lý tim mạch hay gặp khi có thai

Bệnh tim thiếu máu cục bộ

bà bầu hay người không có bầu đều gặp các yếu tố nguy cơ tạo nhồi máu cơ tim như nhau. Nguy cơ nhồi máu sẽ tăng lên ở trường hợp đa thai, người hút thuốc lá, bệnh nhân đái tháo đường, béo phì, tăng huyết áp và mỡ máu cao.
Nhồi máu cơ tim hay gặp nhất bên trong ba tháng cuối của quá trình mang bầu & tử vong mẹ khoảng 20%. Về chẩn đoán cũng tương tự với người không mang thai.

Rối loạn nhịp tim & thai nghén

Ngoại tâm thu nhĩ & thất là bệnh phổ biến bên trong thai kì. Phụ nữ có thai có cảm giác tim đập mạnh bên trong lồng ngực và thấy có khoảng hẫng nhịp sau nhịp ngoại tâm thu. Rối loạn nhịp nhanh cũng phổ biến bên trong thời kì mang thai. hội chứng edward khi mang thai và những điều mẹ bầu cần biết !
Khoảng 20% trường hợp phụ nữ có cơn nhịp nhanh trên thất trước khi mang bầu sẽ tái phát trong thời kỳ có bầu. Vì thế, những sản phụ cần được theo dõi về tim mạch trong suốt quá trình có bầu.

Hẹp van hai lá

Bệnh hẹp van hai lá khởi đầu thường không có triệu chứng, nhưng khi có bầu có thể diễn biến xấu đi do nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim hoặc do nhu cầu cung cấp máu tăng dẫn đến các biến chứng nặng như phù phổi cấp, nếu không được chẩn đoán dễ dẫn đến tử vong.
Vì thế, sản phụ có bệnh hẹp van hai lá nặng cần được giải thích bởi bác sỹ chuyên khoa tim mạch & thường khám nong van hoặc phẫu thuật sửa/thay van hai lá trước khi có bầu.

Hở van hai lá

Sản phụ nếu dung nạp tốt nên đôi khi quá trình mang bầu vẫn diễn ra bình thường (thường gặp ở sản phụ chức năng tim còn bù trừ tốt).
mặc dù, ở các sản phụ có hở van hai lá nặng kèm theo chức năng tim đã suy giảm thì quá trình thai nghén dễ có những biến chứng khi sinh nở.

Hẹp van động mạch chủ

Hẹp van động mạch chủ thường là bệnh bẩm sinh hoặc do di chứng của thấp tim. Nếu hẹp van động mạch chủ nặng hoặc đã có triệu chứng như khó thở, đau ngực thì cần khuyên người bệnh không nên mang bầu cho tới khi được phẫu thuật.

Hở van động mạch chủ

Sản phụ thường dung nạp tốt khi chức năng tim còn trong giới hạn bình thường. Cần lưu ý 1 số thuốc bên trong quá trình thai nghén như thuốc “ức chế men chuyển” (loại thuốc hay dùng điều trị trong hở van động mạch chủ) có nguy cơ dị tật với thai nhi nên cần thay thế bằng nhóm thuốc khác.

Van cơ học & thai nghén

các sản phụ có mang van tim nhân tạo nên (được thay van nhân gây cơ học trước khi mang thai) cần dùng thuốc chống đông suốt đời và phải tiếp tục trong suốt thời kỳ mang thai. Mặc dù vậy, những thuốc chống đông như wafarin (Sintrom) và những dẫn xuất khác có thể dẫn đến bệnh lý thai nhi bên trong thời gian từ tuần thứ 6 đến tuần thứ 12, đồng thời làm tăng nguy cơ sẩy thai, thai lưu và xuất huyết nội sọ thai. Vì thế, với người bệnh mang van tim cơ học, việc có bầu sẽ dẫn đến nguy cơ lớn cho cả mẹ và thai nhi. Nếu vẫn tiếp tục có thai thì trước khi sinh cần phải dừng wafarin và thay bằng thuốc chống đông khác là heparin bên trong 10 ngày trước khi sinh. Trong khi sinh thì dừng dùng heparin & sử dụng lại wafarin từ ngày thứ 2 hoặc thứ ba sau khi sinh.
các bệnh tim ít gặp khác trong quá trình thai nghén như: Tăng áp lực động mạch phổi, bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, bệnh cơ tim chu sản (một căn bệnh lý đặc biệt có liên quan quá trình thai sản)… Đối với những sản phụ nói chung, đặc biệt, các sản phụ có bệnh tim nói riêng cần được theo dõi và quản lý thai nghén định kỳ theo hướng dẫn của nhân viên y tế. Những sản phụ có bệnh lý tim mạch kèm theo, cần được thăm khám và kết hợp điều trị của bác sĩ chuyên khoa tim mạch nhằm giảm các nguy cơ biến chứng và tai biến bên trong thai kỳ, đảm bảo sức khỏe cho cả mẹ & em nhỏ.
Đọc thêm: xét nghiệm triple test là gì ?

Những cách đề phòng mỡ máu trong khi có thai

 Mỡ máu cao hay máu nhiễm mỡ là bệnh có thể gây nên ra biến chứng nguy hiểm. Bệnh không chỉ tác động tới mẹ mà còn tác động tới cả con, trẻ sinh ra ở bà mẹ bị máu nhiễm mỡ có nguy cơ cũng bị máu nhiễm mỡ sau này.

Hơn nữa, khi mang bầu việc sử dụng thuốc để hạ mỡ máu cần hết sức hạn chế. Do đó, việc điều chình chế độ ăn uống & sinh hoạt là vô cùng quan trọng để giảm thiểu nguy cơ do bệnh tạo ra. Cùng dịch vụ xét nghiệm sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu rõ hơn nhé.

Cách đề phòng mỡ máu khi có thai

Cholesterol & có bầu

Nồng độ cholesterol và chất béo trung tính tăng cao là phổ biến bên trong thai kì. Vì lý do này, hầu hết các bác sĩ sản khoa không khuyến nghị xét nghiệm cholesterol bên trong thời kì mang thai. Các thay đổi này được cho là do hormone gây ra. Phụ nữ dùng thuốc tránh thai cũng có những thay đổi về các chỉ số lipid của họ, mặc dù vậy không nhiều như phụ nữ đang mang thai.
Nồng độ cholesterol tăng trong ba tháng giữa của thai kỳ và đạt đến cao điểm bên trong tam cá nguyệt thứ 3. Bên trong khi cholesterol quá cao là mối quan tâm của nhiều người trưởng thành thì với các bà mẹ mang bầu, bạn đừng nên quá lo lắng. Cholesterol là một chất dinh dưỡng cần thiết cho sự sống. Đây cũng là chất cần thiết cho sự phát triển trí não của bé. Bởi vì những lý do trên, cũng như thực tế là mức cholesterol sẽ trở lại mức bình thường ở đâu đó khoảng 4 tuần sau khi sinh, thai phụ có mỡ bên trong máu cao không cần thiết phải điều trị bên trong thời kỳ mang thai.
Nồng độ cholesterol thường trở lại bình thường khoảng 4 tuần sau sinh. Hầu hết các bác sĩ khuyên bạn nên chờ 6 tuần sau sinh để kiểm tra cholesterol. Khi bạn thảo luận về những yếu tố nguy cơ của bạn với bác sĩ, hãy cân nhắc những ưu & nhược điểm của việc chờ đợi 4 – 6 tuần sau khi sinh, để được kiểm tra lại trước khi đưa ra quyết định về việc dùng thuốc.
Nghiên cứu chỉ ra rằng mức cholesterol giảm nhanh nhất ở những phụ nữ cho con bú. Bạn đã cân nhắc việc cho con bú? Nếu mức cholesterol cao của bạn có liên quan đến lịch sử gia đình, em bé của bạn cũng có thể bị cholesterol cao di truyền. Chúng tôi cũng biết rằng trẻ sơ sinh bú sữa mẹ có mức cholesterol thấp hơn trẻ sơ sinh không được bú sữa mẹ. Trừ khi bạn và bác sĩ quyết định rằng mức cholesterol của bạn quá cao để chờ đợi sử dụng thuốc, hãy cân nhắc việc cho con bú; nó có thể có lợi cho cả mức cholesterol của bạn & em nhỏ.
Sữa mẹ đã được chứng minh là nguồn dinh dưỡng TỐT NHẤT cho trẻ sơ sinh. Bạn có biết rằng trẻ sơ sinh thích sữa mẹ hơn sữa mẹ “pha chế” bởi người lạ không? Hỏi bất kỳ em nhỏ nào, bạn chắc chắn sẽ nhận được câu trả lời là sữa mẹ thực sự là một bữa ăn ngon nhất!
Statin là thuốc giảm cholesterol được sử dụng rất phổ biến. Tuy nhiên, vì chúng ta biết rất ít về tác dụng của chúng đối với em nhỏ đang lớn, nên khuyến nghị hiện tại là phụ nữ cho con bú không nên sử dụng các loại thuốc này.

Bạn có thể làm gì trong khi chờ đợi?

Vâng, tôi biết điều này rất khó khăn cho bạn. Thật dễ dàng để lo lắng về sức khỏe của chính bạn & của em bé. Mặc dù, căng thẳng có thể góp mảng làm tăng cholesterol. Hãy nhìn vào kết quả chỉ số mỡ máu, nói chuyện với bác sĩ của bạn, đưa ra quyết định và sau đó an tâm thực hiện nó!
Bây giờ là thời điểm tốt để xem xét các thứ giúp bạn giảm căng thẳng & lo lắng, như âm nhạc, âm thanh tự nhiên, tiếng nước, những cái ôm vuốt ve âu yếm). Hãy thực hành các điều này ngay bây giờ, bên cạnh việc lập 1 danh sách “giảm căng thẳng” & đưa nó cho chồng của bạn, để anh ấy có thể cùng thực hiện. 1 Người mẹ thư giãn có thể chuyển dạ nhẹ nhàng & dễ dàng hơn. Đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu của thai kì!

Chế độ ăn uống

Chế độ ăn uống 1
Chế độ ăn bạn cần chú ý:
Lựa chọn các thực phẩm chứa Cholesterol thấp: rau xanh, bí đỏ, nấm hương, các sản phẩm được làm từ lạc, đậu thịt nạc…
Hạn chế dùng những thực phẩm có chứa nhiều chất béo no: Đây là các chất rất dễ làm tắc động mạch như: mỡ động vật & sữa. Nếu như cần uống sữa chỉ nên dùng loại sữa có hàm lượng chất béo chỉ từ 1-2%. Nên sử dụng dầu đậu nành, dầu olive, dầu hướng dương thay thế cho mỡ lợn.
Ẳn nhiều hoa quả: đối với bệnh mỡ máu cao thì ăn nhiều, đặc biệt các hoa quả ít ngọt như lê, ổi, mận, táo, cam, bưởi… sẽ giúp tăng cường lượng chất xơ bên trong bữa ăn. Đây là những chất xơ dưới dạng hòa tan. Các thức ăn có chứa nhiều chất xơ hòa tan sẽ làm giảm chất béo và cholesterol được hấp thụ vào cơ thể, không những thế còn giúp hệ tiêu hóa được hỗ trợ & cải thiện.
không nên ăn hơn 255g/1 tuần thịt đỏ: những loại thịt đỏ như trâu, bò, cừu, ngứa… có chứa rất nhiều cholesterol, nếu bạn dùng nó nhiều sẽ làm tăng bệnh. Thay vào đó thì người bị máu nhiễm mỡ nên ăn thịt nạc, thịt gia cầm loại bỏ da, đặc biệt nên ăn cá nhiều hơn thịt để có thể thu nhận được acid béo hệ Omega-3, loại acid béo này có tác dụng bảo vệ tim mạch. Một số loại cá rất tốt như cá hồi, cá mòi, cá trích, cá ngừ và cá thu…
Không ăn tối quá muộn: Không ăn tối quá muộn nhất là với thức ăn nhiều đạm bởi rất khó tiêu hoá và sẽ làm cholesterol đọng lại trên thành động mạch dẫn tới xơ vữa động mạch.
Bổ sung viên bổ tổng hợp có chứa DHA, EPA như PM Procare diamond mỗi ngày vừa để cung cấp đủ dưỡng chất, vừa giúp bảo vệ tim mạch.
Nói chung chế độ ăn kiêng cholesterol cực thấp không được khuyến khích trong thời kỳ mang thai. Nhưng bạn vẫn nên ăn vừa phải lượng cholesterol và lượng chất béo bão hòa. Hãy chắc chắn rằng bạn ăn nhiều trái cây & rau quả tươi. Tăng cường những loại ngũ cốc nguyên hạt, bột yến mạch, hải sản. Tránh xa các loại thịt nhiều chất béo. Hãy đổi sang sử dụng sữa chua đông lạnh ít chất béo thay vì kem. Thêm các loại hạt vào chế độ ăn uống của bạn nếu bạn chưa dùng chúng.

Tỏi thì sao?

tuy nhiên các nghiên cứu nói rằng tỏi chỉ có tác dụng vừa phải đối với cholesterol, nhưng nó cũng là 1 phương pháp hữu hiệu. Nếu bạn thích tỏi, hãy bao gồm nó trong chế độ ăn uống của bạn. Nếu bạn bao gồm một lượng lớn tỏi trong chế độ ăn uống của bạn, bạn có thể giảm dần số lượng sử dụng khi gần đến ngày sinh. 1 Số nhà nghiên cứu khuyên bạn nên dừng tỏi (ở cấp độ thuốc) 1 tuần trước khi phẫu thuật vì nó có thể làm tăng thời gian đông máu của bạn (làm cho nhiều khả năng bạn sẽ bị chảy máu). Đừng lo lắng về việc ăn tỏi khi cho con bú. Em bé THÍCH tỏi trong sữa mẹ.

Tập thể dục vừa phải

Duy trì hoạt động giúp bạn khỏe mạnh & có thể giúp giảm mức cholesterol. Trao đổi với bác sĩ về bài tập thể dục cũng như mức độ phù hợp với bạn. Nó có thể đơn giản như đi bộ hàng ngày hoặc 1 lớp tập thể dục khi có thai.

Kiêng ăn nhiều đồ ngọt

người mang thai thèm đồ ngọt thường không ăn đủ protein cho nhu cầu của cơ thể. Ẳn nhiều protein thường làm giảm cảm giác thèm đồ ngọt. Hãy đảm bảo bạn có đủ protein, vì điều này đặc biệt quan trọng đối với bạn. Những nghiên cứu trên động vật cũng đã chỉ ra rằng cả lượng protein quá thấp & mức cholesterol quá cao đều có thể dẫn đến IUGR, 1 tình trạng em bé chậm hoặc ngừng phát triển bên trong tử cung bên trong thời kỳ cuối thai kì.
Điều này sẽ làm bạn phải hạn chế các thực phẩm mình thực sự thích như bánh kẹo, kem. Bạn có thể đến siêu thị & mua lượng kem bé nhất có thể. Mang nó về nhà. Dùng 1 chiếc muỗng bé và thưởng thức từng thìa nhỏ. Quyết định trước mức độ thường xuyên bạn được phép ăn kem. Một số phụ nữ ngay lập tức đưa phần kem còn lại cho chồng để không phải ăn hết nó. Bạn có thể dùng những mẹo bé này để hạn chế lượng đồ ngọt đưa vào cơ thể.
Để đảm bảo có một thời kì mang thai khỏe mạnh và nói không với tình trạng cholesterol máu cao khi mang thai, các bà mẹ cần giữ cho mình 1 lối sống khỏe, có chế độ dinh dưỡng hợp lý & nên kiểm tra sức khỏe định kỳ để kịp thời phát hiện ra bệnh và có phương án khám thích hợp.
Đọc thêm: xét nghiệm double test là gì ?

Thứ Hai, 2 tháng 11, 2020

Sự hình thành và phát triển của tim thai người mang thai nên biết

 Sau khi trứng được thụ tinh khoảng 13 ngày, hình dạng của trứng bên trong tử cung đã có rất nhiều sự biến đổi & đặc biệt là hình dáng của phôi thai hiện ra tương đối rõ. Bắt đầu từ ngày thứ 16, phôi thai xuất hiện hai mạch máu gây thành hai ống dẫn của tim. Tuy nhiên lúc này hình dáng của tim thai vẫn chưa hình thành, nhưng nó cũng đã bắt đầu đập do các hoạt động co bóp và làm theo đúng chức năng của 1 quả tim thực thụ.

Sự hình thành và phát triển của tim thai người mang thai nên biết

Đến cuối tháng thứ nhất, phôi thai dài thêm khoảng 1 cm, tim của thai nhi cũng đi vào quá trình hoàn thiện hơn mặc dù vậy thai nhi chưa có ngũ tạng & chân tay. Đo độ mờ da gáy là kĩ thuật không thể thiếu để giúp phát hiện sớm các bất thường trong thai kì !
- Ở tuần thai thứ 5 ( nếu tính từ thời điểm thụ thai thì thai nhi của bạn được ba tuần tuổi), chiều dài của phôi thai chỉ khoảng một,25mm. Phôi đã hình thành rất nhiều tế bào. Cuối tuần thứ 5 này, phôi bắt đầu có hình hài, ống thần kinh chạy dọc suốt chiều dài của phôi. Mảng này về sau sẽ thành cột sống & não của bé. Mảng trên của ống thần kinh đã bắt đầu phẳng ra & sau này sẽ tạo vùng mặt trước của não. 1 Hạt nhỏ ở giữa phôi sẽ sớm phát triển thành trái tim của con bạn.
- Nếu dùng những phương tiện siêu âm hiện đại, đôi khi chúng ta cũng có thể nghe thấy nhịp tim của bé ở tuần thai thứ 6.
- Đến tuần thứ 7: Tim lớn dần lên bên trong cơ thể thai nhi và bắt đầu phân chia thành hai buồng tim: trái & phải.
- Tim thai bắt đầu đập nhẹ & hoàn thiện nhanh chóng hơn khi thai nhi ở tuần thai thứ 11.
- Sau năm tuần tiếp theo, nghĩa là vào khoảng tuần thứ 12, tim thai của bé gần như đã hoàn thiện.
- Ở tuần thai thứ 14, tim thai đập rõ ràng hơn.
- Đặc biệt ở tuần thai thứ 16, tim của thai nhi đã có thể bơm máu với lượng khoảng 24lít/ngày và số lượng này sẽ tiếp tục tăng cùng với sự phát triển của nhỏ. Lúc này, tim đã hoàn chỉnh về mặt cấu gây & đảm nhiệm chức năng của mình.
Từ các tuần thai tiếp theo cho đến lúc bé chào đời, tim của thai nhi tiếp tục lớn hơn về kích thước, khối lượng. Bình thường tim thai đập từ 120 - 160 lần /phút, nhưng khi "bé" cựa quậy nhiều thì tim có thể đập nhanh đến 180 lần/phút, nhưng nó vẫn ở trạng thái bình thường. Theo khảo sát của những nhà khoa học thì tim của thai nhi mang giới tính nữ sẽ đập nhanh hơn tim của bé mang giới tính nam. sàng lọc trước sinh khi nào tốt nhất ?

Khi nào bạn nghe được nhịp tim thai?

Bước sang tuần thứ 12, bác sỹ sản khoa đã có thể giúp bạn nghe được nhịp tim của thai bằng máy siêu âm. Họ sẽ đặt máy nghe trên bụng bạn, nơi được phỏng đoán là tim thai. Đây là thời điểm gây xúc động, vì lần đầu tiên qua ống nghe bạn nghe được nhịp tim của con yêu đang đập đều đều.
Đến tuần thai thứ 20 thì nhịp đập của tim thai càng mạnh hơn & bạn chỉ cần sử dụng tai nghe bình thường là có thể nghe thấy được. Nhịp đập bạn nghe được càng to & dễ dàng chứng tỏ thai nhi đang rất khoẻ mạnh & phát triển bình thường.

So sánh 3 loại xét nghiệm trước sinh phổ biến hiện nay khi có thai

 Thực hiện các xét nghiệm tầm soát trước sinh để có thể phát hiện nguy cơ trẻ mắc dị tật, từ đó định hướng điều trị và can thiệp kịp thời. Ngày nay, có nhiều loại xét nghiệm sàng lọc trước sinh, phổ biến là Double Test, Triple Test và nipt. Vậy ưu nhược điểm của từng xét nghiệm là gì?

So sánh 3 loại xét nghiệm trước sinh phổ biến hiện nay khi mang bầu

1. Ưu & nhược điểm của xét nghiệm Double Test

các thai phụ thường được các bác sỹ khuyên nên làm xét nghiệm double test vào khoảng tuần thứ 11 đến 13 của thai kì. Bên trong quá trình mang thai, nhau thai sẽ tiết ra hai chất β-hCG tự do và PAPP-A trong máu của thai phụ. Phương pháp nipt double test sẽ kiểm tra định lượng của hai chỉ số hóa sinh này.
Double Test nên được thực hiện vào tuần thai thứ 11 đến 13
Đồng thời, hai chỉ số này sẽ được tính toán kết hợp với độ mờ da gáy, chiều dài đầu mông của thai nhi cùng với 1 số thông số khác. Từ đó, thông qua việc so sánh với các ngưỡng giá trị, các bác sỹ có thể đánh giá được nguy cơ mắc những dị tật bẩm sinh ở thai nhi.
- Ưu điểm
hiện tại, xét nghiệm tầm soát trước sinh Double Test có độ chính xác khoảng 80 đến 90%. Đây là biện pháp an toàn, hoàn toàn không tác động gì cho cả mẹ và thai nhi. Nếu được thực hiện đúng thời điểm, phương pháp này có thể phát hiện được khá sớm ba hội chứng dị tật rối loạn di truyền thường gặp nhất: hội chứng Down, Edward, Patau. Xét nghiệm này có ưu điểm là mức chi phí rẻ.
- Nhược điểm
Để khám chữa, bác sỹ không chỉ căn cứ vào kết quả xét nghiệm double test mà còn phải kết hợp với siêu âm đo độ mờ da gáy & một số chỉ số khác. Hơn nữa, bảng giá sàng lọc trước sinh nipt không chính xác đối với trường hợp mang bầu đôi. Bác sĩ buộc phải dựa vào kết quả siêu âm 4D.
Thai phụ cũng cần lưu ý rằng đây là xét nghiệm sinh hóa máu, để cảnh báo nguy cơ thai nhi có thể mắc một số rối loạn di truyền nhưng chưa phải là xét nghiệm điều trị trước sinh. Theo thống kê, vẫn có một số trường hợp có thể là dương tính giả nên thậm chí khi kết quả Double Test có nguy cơ cao thì cũng chưa hẳn là thai nhi đã mắc bệnh. Tỉ lệ dương tính giả là 5%. Trong trường hợp này, bác sĩ sẽ chỉ định cho thai phụ thực hiện thêm 1 số xét nghiệm tầm soát trước sinh & chẩn đoán khác thì mới có thể kết luận chính xác về tình trạng của thai nhi.
Ngoài ra, để đưa được ra kết quả chính xác nhất, thai phụ phải buộc thực hiện từ tuần thai thứ 11 cho đến 13.

2. Ưu, nhược điểm của biện pháp xét nghiệm triple test

Xét nghiệm máu xét nghiệm sàng lọc trước sinh Triple Test được thực hiện từ tuần thứ 14 đến 22 của thời kì mang thai. Theo các chuyên gia, thời điểm hiệu quả nhất để thực hiện giải pháp này là từ tuần thai thứ 16 đến 18. Biện pháp này được thực hiện bằng cách đo bên trong máu thai phụ các chỉ số AFP, β-hCG & uE3. Sau đó, chuyên gia sẽ tính toán kết hợp với tuổi mẹ, chiều cao và cân nặng của mẹ, tuổi thai.., đồng thời dùng vùng mềm chuyên dụng để đánh giá nguy cơ thai nhi mắc những hội chứng Down, Edward hoặc dị tật ống thần kinh.

- Ưu điểm

tầm soát trước sinh 1
Từ tuần 14 đến 22 của thai kỳ, thai phụ có thể thực hiện xét nghiệm triple test
Cũng giống như giải pháp kiểm tra dịch vụ sàng lọc trước sinh Double Test, Triple Test được đánh giá là giải pháp an toàn, không ảnh hưởng đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Nếu kết quả cho thấy nguy cơ bất thường là thấp thì thai phụ có thể yên tâm. Chi phí thực hiện xét nghiệm double test cũng khá rẻ.

- Nhược điểm

bảng giá sàng lọc trước sinh nipt không sàng lọc được tất cả các dị tật, chỉ phát hiện được các dị tật bẩm sinh thường gặp. Việc đánh giá nguy cơ dị tật ở thai nhi cần phối hợp với nhiều yếu tố khác. Đặc biệt, những thai phụ lớn tuổi khi thực hiện biện pháp tầm soát trước sinh này thường cho kết quả tỷ lệ thai nhi mắc bệnh cao vì tính cả nguy cơ mắc bệnh theo tuổi mẹ. Bởi vậy, kết quả này ảnh hưởng mảng nào đến tâm lý, sức khỏe của cả mẹ & thai nhi. Trong trường hợp kết quả xét nghiệm có bất thường, thai phụ sẽ phải tiến hành chọc ối – một thủ thuật có tiềm ẩn rủi ro.
Ngoài ra, thêm 1 nhược điểm của Triple Test là thực hiện muộn, tỷ lệ sàng lọc dị tật bẩm sinh chưa cao, có không ít trường hợp bị bỏ sót.

ba. Ưu & nhược điểm của giải pháp sàng lọc trước sinh nipt

Xét nghiệm sàng lọc trước sinh không xâm lấn NIPT, viết tắt của từ Non Invasive Prenatal Test là biện pháp được dùng để kiểm tra và phát hiện các bất thường di truyền ở thai nhi. Xét nghiệm này đang được giới chuyên gia đánh giá là an toàn, có độ chính xác cao nhất trong số các biện pháp tầm soát trước sinh phổ biến hiện nay.
tầm soát trước sinh 2
NIPT là biện pháp tầm soát trước sinh được khuyến cáo sử dụng rộng rãi
Phương pháp này phân tích các ADN tự do thai nhi có ở trong máu của mẹ, sàng lọc những bất thường về số lượng nhiễm sắc thể và gen của thai. Theo đó, xét nghiệm sẽ tách ADN thai nhi khỏi máu thai phụ, rồi sử dụng công nghệ giải trình tự gen mới nhất để phân tích.
- Ưu điểm
Trong số các biện pháp kiểm tra sàng lọc trước sinh, NIPT là biện pháp có thể thực hiện sớm nhất, với thai từ 09 tuần tuổi. NIPT có thể sàng lọc toàn bộ các bất thường ở 23 cặp nhiễm sắc thể của thai nhi. Ưu điểm của biện pháp này là cho kết quả nguy cơ thai nhi mắc các dị tật bẩm sinh liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể chính xác đến 99,98%. Biện pháp này được đánh giá là an toàn tuyệt đối cho mẹ và thai nhi.
Bởi vậy, phương pháp tầm soát trước sinh trước sinh này đang ngày càng được nhiều thai phụ lựa chọn và được nhiều Hiệp hội uy tín khuyến cáo sử dụng rộng rãi như Hiệp hội sản phụ khoa Hoa Kỳ, Hiệp hội hệ gen y học Hoa Kỳ...
Tại Việt Nam, cuối tháng 4 vừa qua, Bộ Y tế cũng đã chính thức đưa xét nghiệm tầm soát trước sinh NIPT vào văn bản Hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật trong sàng lọc, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh qua Quyết định 1807. Theo đó, xét nghiệm này có thể thay thế hoặc bổ sung xét nghiệm sinh hoá tùy theo trường hợp.
Về khả năng sàng lọc, các chuyên gia ghi nhận NIPT có thể sàng lọc được nhiều hơn hẳn so với chỉ 3 loại dị tật bẩm sinh thường gặp mà Double Test và Triple Test có thể phát hiện. Hơn nữa, nếu Double Test và Triple Test chỉ cho kết quả chính xác ở một thời điểm nhất định của thai kỳ thì NIPT có thể thực hiện bất cứ lúc nào, miễn là từ tuần thai thứ 09 trở đi.
- Nhược điểm
Nhược điểm duy nhất của phương pháp xét nghiệm sàng lọc trước sinh NIPT là chi phí khá cao và thai phụ phải đến các trung tâm xét nghiệm lớn, uy tín mới có thể thực hiện được. Việc lựa chọn một địa chỉ uy tín, kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực xét nghiệm không xâm lấn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

Chủ Nhật, 1 tháng 11, 2020

Khi mang bầu vì nhiễm vi khuẩn HP dẫn đến bị đau dạ dày

 Khoảng 50% bà bầu mắc phải những triêu chứng của bệnh dạ dày, 1 phần không bé bên trong số đó có xét nghiệm dương tính với vi khuẩn Hp (Helicobacter pylori). Đau dạ dày khi mang bầu do Hp tác động thế nào tới thai kỳ? Khám chữa ra sao? Phụ nữ mang thai cùng tìm hiểu kết quả bài viết dưới đây cùng sàng lọc trước sinh gentis nhé!

Khi mang bầu vì bị nhiễm vi khuẩn HP dẫn đến bị đau dạ dày

biểu hiện nhận biết bệnh đau dạ dày khi có thai

Dấu hiệu nhận biết bệnh đau dạ dày khi mang thai 1
Khi em nhỏ vừa bắt đầu hình thành là lúc cơ thể mẹ có sự thay đổi mạnh mẽ của những hormon. Những hormon này có tác dụng bảo vệ cho sự phát triển của em nhỏ nhưng lại vô tình gây nên ra phiền toái cho mẹ. Đa phần các bà bầu đau dạ dày thường mắc phải các biểu hiện không thoải mái như: buồn nôn, nôn, khó tiêu, ợ hơi, ợ chua, cảm giác nóng rát mảng trên rốn, thậm chí 1 số mẹ bị nôn nhiều còn có cảm giác bỏng rát cổ họng do acid dịch vị tạo ra. Hầu hết những triệu chứng này là bình thường trong thai kì & không có gì đáng lo, trừ khi mẹ bị nôn nghén quá mức, gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe.
tuy nhiên có sự khác biệt nhưng các triệu chứng của bệnh lý dạ dày rất dễ nhầm lẫn với triệu chứng ốm nghén bên trong thời kì mang thai. Mẹ cần cẩn trọng & lưu ý đi thăm khám trong 1 số trường hợp Bật mí tới bệnh lý dạ dày dưới đây:
  • Có tiền sử mắc bệnh lý dạ dày trước đây.
  • Có triệu chứng đau, nóng rát mảng thượng vị thường xuyên.
  • Nôn ra máu.
  • Đi cầu ra máu hoặc phân đen (lưu ý 1 số mẹ sử dụng viên sắt cũng tạo ra tình trạng đi ngoài phân đen).
  • Thiếu máu thiếu sắt mà sau khi bổ sung sắt bằng thuốc vẫn không cải thiện.

các xét nghiệm điều trị đau dạ dày khi có bầu

Khi có những triệu chứng kể trên, việc đầu tiên mẹ cần làm đó là thăm chẩn đoán bác sĩ sản khoa để đảm bảo rằng thai kì của mình vẫn bình thường. Nếu như các dấu hiệu của mẹ Gợi ý tới bệnh lý dạ dày bác sỹ sản có thể giới thiệu mẹ thăm khám chuyên khoa tiêu hóa. Tại đây mẹ có thể được làm một số xét nghiệm để kiểm tra:
  • Nội soi: mặc dù kỹ thuật nội soi khá an toàn nhưng dù sao đây cũng là 1 thủ thuật xâm lấn nên rất hạn chế đối với phụ nữ có thai. Rất ít những trường hợp đau dạ dày khi mang thai được chỉ định nội soi, trừ khi đó là các trường hợp nặng, có xuất huyết tiêu hóa hoặc những biến chứng khác. Còn lại hầu như nội soi được trì hoãn cho tới khi người mang thai đau dạ dày sinh xong em nhỏ.
  • Xét nghiệm kiểm tra vi khuẩn Hp: đó có thể là xét nghiệm máu, test thở, xét nghiệm phân hoặc clotest (nếu nội soi). Trong số những xét nghiệm trên thì khuyến cáo phụ nữ mang thai bị đau dạ dày nên thực hiện test thở C13 vì xét nghiệm này có độ chính xác cao & an toàn. Tại 1 số cơ sở chưa có điều kiện test thở thì xét nghiệm máu có thể chấp nhận được nếu mẹ chưa từng chẩn đoán tiệt trừ vi khuẩn Hp trước đây. Xét nghiệm phân ít khi được thực hiện ở người lớn do khá bất tiện. Đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu ?

Nhiễm khuẩn Hp khi có thai có nguy hiểm không?

1 số bà mẹ bầu bị đau dạ dày rất hoang mang & lo lắng khi cầm trên tay kết quả xét nghiệm Hp dương tính. Thực chất, Hp dương tính có nghĩa là mẹ đang nhiễm một loại vi khuẩn có tên gọi Helicobacter pylori bên trong dạ dày.
Hầu hết các trường hợp nhiễm khuẩn Hp không có vấn đề gì về sức khỏe. Nhưng có khoảng 20% trong số những người nhiễm Hp có thể mắc bệnh lý dạ dày hoặc các bệnh lý khác ngoài đường tiêu hóa.
Ở người mang thai, tuy nhiên không phổ biến nhưng vi khuẩn Hp có thể gây nên ra các hậu quả nghiêm trọng như: rối loạn tiêu hóa, thiếu hụt chất dinh dưỡng gây nên thiếu máu, chậm phát triển thai nhi, dị tật ống thần kinh, tiền sản giật, sảy thai…
Nhiễm khuẩn Hp khi mang thai có nguy hiểm không? 1
Hậu quả của nhiễm khuẩn Hp ở phụ nữ mang thai

Vi khuẩn HP có lây truyền từ mẹ sang con trong quá trình mang bầu không?

các nghiên cứu cho thấy bên trong thời gian mang thai vi khuẩn Hp hầu như không lây nhiễm từ mẹ sang con.
Con đường lây nhiễm chính của vi khuẩn Hp là qua đường tiêu hóa. Việc mớm thức ăn, hôn trẻ, ăn chung bát, đũa, thìa… vô tình khiến vi khuẩn Hp lây truyển từ người bệnh sang người lành và lây sang con. Đây là những thói quen không khoa học mẹ nên bỏ để không chỉ tránh lây nhiễm khuẩn Hp mà còn tránh được nhiều mầm bệnh nguy hại khác cho con.

Nguyên tắc trị bệnh dạ dày khi có thai

Nguyên tắc đầu tiên của việc sử dụng thuốc dạ dày cho người mang thai đó là “An toàn” – an toàn cho cả mẹ & thai nhi. Mặc dù trên thực tế có rất nhiều loại thuốc buộc phải dùng trong khám chữa mà chưa có đầy đủ dữ liệu về tính an toàn. Khi đó, mọi yếu tố được đưa lên bàn cân & việc quyết định có dùng thuốc chẩn đoán hay không, sử dụng thuốc nào dựa trên những phương diện:
  • Chỉ dùng thuốc điều trị khi lợi ích thu được lớn hơn nguy cơ có thể mắc phải. Chẳng hạn bên trong trường hợp phụ nữ mang thai bị loét, chảy máu dạ dày nếu không can thiệp có thể nguy hiểm tới tính mạng. Khi đó lợi ích khám lớn hơn nguy cơ mang lại và bệnh nhân sẽ được sử dụng thuốc khám chữa. Các trường hợp viêm dạ dày ở mức độ nhẹ có thể trì hoãn cho tới khi bà mẹ sinh em bé xong mới chẩn đoán.
  • bên trong cùng 1 nhóm thuốc điều trị đau dạ dày, ưu tiên sử dụng các loại thuốc có nhiều dữ liệu an toàn trên mẹ bầu.
  • dùng thuốc với hàm lượng tối thiểu và thời gian ngắn nhất có thể.
Để tránh sự lo lắng không nên thiết, khi được kê đơn thuốc, mẹ bầu bị đau dạ dày nên hỏi thầy thuốc để nắm được các lợi ích & nguy cơ của việc sử dụng thuốc.
Đối với các người mang thai bị đau dạ dày khó ăn uống, khả năng hấp thu dưỡng chất không được tối ưu thì ngoài tăng cường chất lượng bữa ăn, lựa chọn những thực phẩm dễ tiêu, ít kích ứng thì phụ nữ có thai cần được bổ sung thêm dưỡng chất từ thuốc bổ mỗi ngày cho mẹ mạnh khỏe, thai nhi phát triển tối ưu.

những loại thuốc dạ dày nào có thể sử dụng và loại nào không cần sử dụng cho phụ nữ mang thai?

Thuốc điều trị viêm loét dạ dày & trào ngược dạ dày thực quản

Loét dạ dày là bệnh hiếm gặp bên trong thời gian có thai, nhưng trào ngược dạ dày lại xuất hiện phổ biến hơn với 40-80% phụ nữ mang thai phải trải qua những triệu chứng trào ngược.
biện pháp đầu tiên để kiểm soát trào ngược đó chính là điều chỉnh chế độ ăn uống, tránh các loại thực phẩm cay, nóng, nhiều dầu mỡ, nhiều muối, nhiều đường… mặc dù, có những trường hợp trào ngược dạ dày hoặc loét dạ dày cần điều trị với thuốc.
1 số biệt dược thuộc nhóm thuốc giảm tiết acid dạ dày trên thị trường
  • Thuốc ức chế tiết acid dạ dày nhóm kháng H2: gồm những dược chất là cimetidin, rantidin, famotidin & nizatidin. Các loại thuốc được đánh giá khá an toàn cho thời kỳ mang thai & có thể sử dụng khi cần thiết. Trong nhóm thuốc này, rantidin được ưu tiên lựa chọn do có nhiều bằng chứng về độ an toàn hơn cả.
  • Thuốc ức chế tiết acid dạ dày nhóm PPI (ức chế bơm proton) gồm những dược chất như omeprazole, esomeprazole, pantoprazole, lansoprazole, rabeprazole. Những báo cáo cho thấy esomeorazole, pantoprazole, lansoprazole, rabeprazole an toàn đối với mẹ bầu. Mặc dù omeprazole lại cho thấy có khả năng gây nên tổn thương tới thai nhi bên trong nghiên cứu trên động vật.
  • Thuốc kháng acid (trung hòa acid) được sử dụng phổ biến để giảm nhanh các triệu chứng do loét dạ dày hoặc trào ngược dạ dày thực quản gây ra. Những chế phẩm lưu hành trên thị trường thường đóng gói dạng gel hoặc gói bột, viên, viên nhai. Trong đó những chế phẩm có chứa Nhôm hydroxyd, Magnesi hydorxyd được cho là an toàn bên trong thời kỳ mang thai. Mặc dù vậy cần hết sức lưu ý đối với sản phẩm có chứa Natri bicarbonat vì chúng có khả năng gây nhiễm kiềm chuyển hóa ở cả mẹ & thai nhi.
  • Bismuth subsalicylate: có tác dụng bao phủ ổ loét rất tốt, đồng thời có khả năng diệt Hp. Tuy nhiên, sử dụng bismuth kéo dài bên trong thai kì có thể dẫn tới dị tật bẩm sinh, đóng sớm ống động mạch tử cung dẫn tới chậm phát triển thai nhi. Chính vì các nguyên nhân trên, bismuth được khuyến cáo không cần sử dụng bên trong thai kì.

Thuốc tiệt trừ vi khuẩn Hp

Phác đồ tiệt trừ Hp: gồm các kháng sinh (amoxicillin, clarithromycin, tetracyclin…) phối hợp cùng PPI. Tuy nhiên vi khuẩn Hp có khả năng ảnh hưởng nhất định tới thai kỳ, nhưng nguy cơ ảnh hưởng không nhiều, bên trong khi dùng phác đồ sẽ tiềm ẩn khả năng tạo nên dị tật hoặc tác dụng không mong muốn trên thai nhi. Vì vậy các chuyên gia khuyến cáo không sử dụng phác đồ tiệt trừ Hp bên trong thời gian có bầu.
Thông thường, với những trường hợp nhiễm khuẩn HP tạo nên ra tổn thương viêm, loét dạ dày & dấu hiệu thành triệu chứng thì chỉ sử dụng thuốc giảm tiết acid dạ dày và trung hòa acid dạ dày bên trong thời gian ngắn hạn để giảm bớt triệu chứng cũng như thúc đẩy làm lành vết loét. Còn việc tiệt trừ Hp sẽ được trì hoãn cho tới khi sinh em nhỏ xong.
tuy nhiên, như đã đề cập bên trên, vi khuẩn Hp có khả năng gây nên ra những ảnh hưởng nhất định tới bà mẹ và thai nhi, vì vậy có thể cân nhắc dùng các chế phẩm an toàn hơn với mục đích ức chế, hoặc giảm tải lượng Hp nhằm ngăn chặn những nguy cơ, cũng như giảm triệu chứng đau dạ dày cho bà mẹ.