Thứ Năm, 6 tháng 8, 2020

Ngực sẽ thay đổi thế nào lúc có bầu

Khi mang thai, ngực của bạn sẽ trải qua rất nhiều thay đổi vì vậy, bạn cần thích nghi với những thay đổi đó và chăm sóc ngực hợp lý. Với những người định nuôi con bằng sữa mẹ thì càng phải đặc biệt chú ý chăm sóc nhiều hơn. Cùng xét nghiệm không xâm lấn gentis tìm hiểu ngay nhé !

Ngực sẽ thay đổi thế nào khi mang thai

Khi mang thai, ngực của bạn sẽ trải qua rất nhiều thay đổi.
Ngực căng, tức thường là dấu hiệu có thai, và bạn sẽ để ý kỹ hơn đến dấu hiệu này nếu thấy kỳ kinh nguyệt đầu tiên bị chậm.
Ngay sau khi bạn thụ thai, cơ thể bạn ở cơ chế sẵn sàng chào đón em bé và ngực của bạn ngay từ những ngày đầu đã căng, cứng và to dần ra.
Nếu làn da của bạn xanh xao, bạn sẽ để ý thấy các tĩnh mạch nổi lên ở bề mặt da ngực, đôi khi bạn thấy đau nhức, các tuyến ở quanh núm vú căng lên. Đây là những dấu hiệu khá bình thường khi bạn có thai.
Các hormone phát triển của tuyến sữa sẽ bắt đầu hình thành một loại sữa được gọi là sữa non. Thỉnh thoảng bạn sẽ thấy dịch màu trắng này xuất hiện quanh núm vú.

Cách chăm sóc ngực

Thời gian này, nên sử dụng áo ngực vừa vặn với những kích cỡ mới thay đổi của ngực, tránh mặc áo chật quá, gây ảnh hưởng đến sự thay đổi của tuyến sữa. độ mờ da gáy là gì ?
Phụ nữ khi mang thai và sau sinh có rất nhiều thay đổi về ngực

Ngực thay đổi sau khi sinh

Trong vài ngày và vài tuần sau khi sinh em bé, ngực của bạn sẽ trải qua những thay đổi rõ rệt để thích nghi với nhu cầu bú sữa của em bé.
3 ngày đầu tiên sau khi sinh, ngực của bạn sẽ tiết ra sữa non – loại sữa có chứa nhiều chất kháng thể, giúp bảo vệ em bé tránh khỏi các loại bệnh tật.
Sau khoảng 3 ngày, sữa non sẽ được thay thế bằng loại sữa mẹ bình thường và bạn sẽ cảm nhận thấy ngực nặng và căng đầy như thế nào. Nhiều phụ nữ cảm thấy rất dễ xúc động trong giai đoạn này do hormone tác động lên cơ thể.
Khi núm vú được kích thích do em bé bú, sữa sẽ tự động tràn về mà không hề phụ thuộc vào kích cỡ của ngực. Lượng sữa nhiều hay ít là do hormone và do chế độ ăn uống.

Cách chăm sóc ngực

Sau khi sinh, ngực phụ nữ có nhiều thay đổi, mẹ hãy chăm sóc ngực đúng cách bởi vì bây giờ ngực bạn trở nên nặng nề hơn nên bạn cần dùng áo ngực để nâng đỡ, ngay cả vào buổi tối (nếu bạn không nuôi con bằng sữa mẹ, kích cỡ ngực sẽ quay về giống như trước khi mang thai chỉ trong vài tuần).
Dùng thêm miếng lót thấm sữa trong áo ngực để ngăn sữa chảy ra ngoài.
Rửa ngực bằng nước ấm dưới vòi hoa sen sẽ giúp rửa sạch sẽ, bạn không cần dùng xà phòng để vệ sinh ngực.
Đọc thêm: Kỹ thuật chọc ối được thực hiện thế nào ?

Nên hay không nên nhổ răng khi đang có thai

Chăm sóc nha khoa không nên dừng lại chỉ vì bạn đang mang thai. Trên thực tế, việc kiểm tra sức khỏe răng miệng còn quan trọng hơn vì khi mang bầu, bạn có nguy cơ bị sâu răng, bệnh về nướu và các vấn đề khác cao hơn. Nhưng còn việc nhổ răng thì sao? Bài viết dưới đây xét nghiệm sàng lọc trước sinh hà nội sẽ giải đáp những thắc mắc đó cho các mẹ bầu.

Có nên nhổ răng khi đang mang thai

Mang thai không chỉ thay đổi cơ thể của bạn, mà còn có thể gây ra những thay đổi trong khoang miệng. Sự gia tăng nồng độ hormone trong thai kỳ khiến phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh nướu và các vấn đề nha khoa khác.
Bên cạnh đó, lượng canxi trong cơ thể của phụ nữ có thai luôn thay đổi liên tục và có xu hướng bị giảm đi so với bình thường. Thời điểm tuần thứ 8-9 là giai đoạn thai nhi đang trong quá trình hình thành và phát triển cấu trúc xương nên cần một lượng canxi lớn từ phía cơ thể mẹ. Chính điều đó, do thiếu canxi nên khiến phần răng của mẹ bị ảnh hưởng, cụ thể là ở các mô xương ở hàm trên và hàm dưới.
Ngoài hormone và canxi thì tuyến nước bọt cũng có sự thay đổi khi phụ nữ mang thai. Nước bọt được biết đến là chất giúp làm chắc men răng và ngăn chặn sự xuất hiện hay phát triển của răng sâu. Vì thế, khi mang thai lượng nước bọt tiết ra không đủ nên dễ dẫn đến sâu răng.
Sự gia tăng nồng độ hormone trong thai kỳ khiến phụ nữ có nguy cơ mắc bệnh nướu và các vấn đề nha khoa khác

Có nên nhổ răng khi mang thai?

Vậy liệu khi mang thai, bà bầu có thể nhổ răng hay không? Câu trả lời cho vấn đề này là bà bầu hoàn toàn có thể nhổ răng trong khi mang thai. Nhổ răng được xem như là biện pháp cuối cùng của các nha sĩ, trong trường hợp răng của bạn bị hư hỏng quá nặng do sâu răng và sẽ khiến sức khỏe răng miệng gặp nguy hiểm nếu không được loại bỏ sớm.

Thời điểm nhổ răng lý tưởng

Khi nói đến việc nhổ răng khi mang thai, thời gian là rất quan trọng. Hiệp hội Mang thai Hoa Kỳ khuyến cáo nên thực hiện các công việc nha khoa cần thiết trong tam cá nguyệt thứ hai và hoãn mọi phương pháp điều trị không cần thiết cho đến sau khi sinh.
Sở dĩ lựa chọn thời điểm tam cá nguyệt thứ hai vì điều này giúp bạn tránh được việc chụp X- quang trong ba tháng đầu tiên khi em bé đang bước vào giai đoạn phát triển. Ngoài ra, vào thời điểm tam cá nguyệt thứ ba, bạn có thể thấy rất khó chịu khi nằm ngửa hoặc ngả trong khoảng thời gian kéo dài khi nhổ răng.
Tất nhiên, trong trường hợp khẩn cấp và thực sự phải loại bỏ răng sâu càng sớm càng tốt thì bạn vẫn có thể tiến hành trong giai đoạn đầu của thai kỳ. Bởi vì việc nhanh chóng loại bỏ một chiếc răng bị nhiễm trùng hoặc bị hư hại nghiêm trọng, càng sớm thì sẽ tốt hơn cho bạn và em bé hơn là để nó ngậm trong miệng.
Hiệp hội Mang thai Hoa Kỳ khuyến cáo nên thực hiện các công việc nha khoa cần thiết trong tam cá nguyệt thứ hai

Những thủ thuật trong khi nhổ răng có an toàn không?

Tia X-quang

Một trong những mối quan tâm phổ biến nhất của mọi người về việc đến nha sĩ khi đang mang thai là tiếp xúc với bức xạ từ tia X. Tuy nhiên, tia X trong điều trị nha khoa thường sử dụng liều phóng xạ rất thấp và một liều duy nhất thường không đủ cao để gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào trong sự phát triển của thai nhi.
Mặc dù chụp X-quang là an toàn, nha sĩ vẫn có thể khuyên bạn nên tránh chúng trong ba tháng đầu tiên nếu bạn chỉ định kiểm tra định kỳ. Nhưng nếu bạn có một trường hợp khẩn cấp nha khoa hoặc đau dữ dội, hay bắt buộc phải tiế nhổ răng ngay thì vẫn có thể tiến hành chụp x-quang để giúp nha sĩ điều trị hiệu quả hơn. chỉ số nguy cơ hội chứng down là bao nhiêu ?

Gây mê

Thuốc gây mê vẫn có thể được sử dụng một cách an toàn để giúp bạn thư giãn và làm tê liệt cơn đau khi phải tiến hành các thủ thuật nha khoa. Điều cần thiết là hãy thông báo cho nha sĩ về việc mang thai của bạn để họ có thể lựa chọn thuốc gây mê phù hợp và đặt mức độ phù hợp.
Nên tránh dùng thuốc gây mê có chứa felypressin khi mang thai vì hóa chất này làm co mạch máu và hãy hỏi bác sĩ nha khoa nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào về loại thuốc gây mê đang sử dụng.
Đối với các trường hợp mang thai, nha sĩ sẽ sử dụng nồng độ gây mê thấp nhất có thể cho các thủ thuật nhưng vẫn đủ để giúp bạn cảm thấy thư giãn.

Các loại thuốc uống

Các thủ thuật nha khoa thường được chỉ định dùng kháng sinh để ngăn ngừa hoặc điều trị nhiễm trùng. Thuốc kháng sinh như penicillin, amoxicillin và clindamycin, được dán nhãn loại B để đảm bảo an toàn trong thai kỳ và có thể được kê đơn sau khi làm thủ thuật.

Bảo vệ sức khỏe răng miệng khi mang thai

Hãy thực hiện thói quen vệ sinh răng miệng theo đúng tiêu chuẩn để giảm thiểu nguy cơ mắc phải các bệnh về răng miệng. Cũng như đánh răng và dùng chỉ nha khoa thường xuyên, bạn nên cố gắng tránh những thực phẩm có hại cho răng và đảm bảo tiến hành kiểm tra răng miệng thường xuyên kể cả khi mang thai hay sau khi sinh.
Ngoài ra, bạn cũng nên tránh đánh răng ngay sau khi nôn nghén, vì điều này có thể làm hỏng bề mặt men răng. Thay vào đó, hãy súc miệng bằng nước và chải răng sau 30 phút.

Không nên đánh răng sau khi bị nôn nghén

Sức khỏe răng miệng cũng có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe tổng thể của người mẹ và điều đó có nghĩa nó cũng có ảnh hưởng đến em bé. Vậy nên hãy tiến hành kiểm tra và chăm sóc răng miệng thường xuyên. Hãy đảm bảo vệ sinh răng miệng thật sạch sẽ để hạn chế tối đa những nguy cơ bệnh có thể xảy ra trong thời kỳ mang thai.

Thứ Tư, 5 tháng 8, 2020

Bà bầu nên ăn gì và kiêng những gì ?

Với phụ nữ mang thai thì chế độ ăn uống đầy đủ dinh dưỡng mà không ảnh hưởng đến thai nhi được đặt lên hàng đầu. Vậy bà bầu nên ăn gì và kiêng gì? Hãy cùng tìm hiểu thông tin hữu ích dưới đây để điều chỉnh chế độ ăn uống thích hợp nhé.

Bà bầu nên ăn gì và kiêng những gì ?

Những thực phẩm bà bầu nên ăn để tốt cho mẹ và thai nhi

Bổ sung thực phẩm giàu omega 3

Omega 3 đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với cơ thể con người. Đặc biệt, với phụ nữ mang thai thì đây là dưỡng chất không thể thiếu. Omega 3 gồm 3 dạng: DHA, ALA, EPA. Chúng không chỉ giúp thai nhi phát triển thị giác, trí óc, khả năng tập trung, thông minh, sáng tạo mà còn có nhiều lợi ích đối với mẹ bầu. Loại dưỡng chất này giúp giảm nguy cơ sinh non, tiền sản giật cũng như ngăn ngừa chứng trầm cảm ở mẹ bầu sau sinh khá tốt. Chính vì vậy, đây là loại dưỡng chất không thể thiếu. Ngoài chế độ ăn uống các mẹ nên làm các xét nghiệm chẩn đoán trước sinh để giúp phát hiện sớm các bất thường trong thai kì nhé !
Mẹ bầu nên bổ sung thực phẩm chứa nhiều omega 3
Loại dưỡng chất trên rất giàu trong các loại cá, điển hình như: cá hồi, cá trích, cá mòi,… Ngoài ra, chúng còn tồn tại trong một số loại rau xanh như cải bina, cải bó xôi, súp lơ,… các loại hạt dẻ, hạt óc chó,… và sản phẩm từ sữa. Với băn khoăn bà bầu nên ăn gì thì những thực phẩm giàu omega 3 chính là gợi ý.

Thực phẩm giàu acid folic

Acid folic (hay còn gọi là vitamin B9) cũng là gợi ý bà bầu nên ăn gì. Đây là loại vitamin đóng vai trò quan trọng đối với cả mẹ và thai nhi. Chúng không chỉ làm giảm nguy cơ khuyết tật ống thần kinh như thiếu não, não úng thủy,… ở thai nhi mà còn hạn chế nguy cơ trẻ bị hàm ếch, sứt môi hay bệnh tim bẩm sinh. Đối với mẹ bầu thì acid folic còn có tác dụng giảm nguy cơ mắc thiếu máu hồng cầu hay sảy thai, sinh non,…
Việc bổ sung thực phẩm chứa acid folic là rất cần thiết đối với các mẹ bầu. Theo đó, phụ nữ mang thai nên thường xuyên ăn súp lơ, măng tây, cam, bưởi, gan, lòng đỏ trứng gà, ngũ cốc nguyên hạt,… Đặc biệt, việc bổ sung viên uống chứa acid folic trước mang thai 3 tháng đang được nhiều bác sĩ khuyên dùng. Các mẹ có thể tham khảo và bổ sung để tốt nhất cho sức khỏe cũng như sự phát triển của thai nhi.

Tăng cường thực phẩm giàu chất đạm

Bên cạnh việc bổ sung acid folic và thực phẩm giàu omega 3 thì trong chế độ ăn uống của bà bầu không thể nào thiếu được chất đạm (protein). Trong các thực phẩm chứa protein thì bà bầu nên ăn gì? Các thực phẩm như: đậu, cá, trứng, thịt gia cầm, các loại đậu, măng cụt,… không chỉ bổ sung chất đạm cho cơ thể mà đối với phụ nữ mang thai thì chúng càng có nhiều vai trò đặc biệt.
Chất đạm không chỉ duy trì năng lượng cho mẹ, ổn định đường huyết trong quá trình mang thai mà chúng còn tốt cho sự phát triển toàn diện của thai nhi. Đây cũng là chất giúp ngăn ngừa những triệu chứng thần kinh bất thường ở thai nhi. Việc bổ sung chất đạm một cách hợp lý vào chế độ ăn uống giúp mẹ khỏe, thai nhi phát triển tốt nhất.

Bổ sung thực phẩm giàu vitamin

Cơ thể con người luôn cần đến sự có mặt của vitamin. Đối với bà bầu thì vitamin càng đóng vai trò quan trọng. Vitamin A đóng vai trò quan trọng với thị lực và hệ miễn dịch của thai nhi. Vitamin C không chỉ giúp phụ nữ mang thai đẹp hơn mà còn tăng cường sức đề kháng cũng như ngăn ngừa tình trạng thiếu máu ở chị em trong giai đoạn mang bầu. Vitamin D giúp thai nhi tránh nguy cơ còi xương. Ngoài ra, vitamin B, E,… đều rất tốt cho sự phát triển của thai nhi nên mẹ bầu cần bổ sung.
Bà bầu cần bổ sung đầy đủ các loại vitamin cần thiết
Một số thực phẩm như rau xanh, các loại hạt, ngũ cốc, sản phẩm từ sữa,… đều là những thực phẩm mà bạn nên bổ sung. Đặc biệt, các loại rau màu vàng, xanh đậm được gợi ý sử dụng. Chúng có chứa hàm lượng chất xơ tốt cho cơ thể và mẹ bầu.

Nên sử dụng thực phẩm chứa sắt, kẽm, canxi

Sắt, kẽm, canxi,… đều là những chất rất cần thiết đối với phụ nữ trong giai đoạn mang thai. Việc bổ sung sắt giúp cung cấp đủ lượng máu cho mẹ bầu nuôi dưỡng thai nhi. Trong khi đó, canxi, kẽm giúp tăng cường hệ miễn dịch, giảm thiểu những biến chứng thai kỳ có thể xảy ra. hội chứng edwards khi mang thai là gì ?
Sắt đóng vai trò quan trọng và cần thiết đối với mẹ bầu và sự phát triển của thai nhi
Một số thực phẩm giàu sắt như: thịt bò, thịt lợn, rau có màu xanh đậm, rau dền, bí ngô, chuối, các loại hạt,… Thực phẩm giàu kẽm như súp lơ, cải xoăn, cải bina, đậu đỏ, đậu đen, hạt chia, hạt điều, sữa chua,… Vậy bà bầu nên ăn gì để bổ sung canxi? Một số thực phẩm rất giàu canxi như tỏi tây, chuối, cam, hạt dẻ, hạt vừng, tôm, cua, cá nước ngọt,…

Bà bầu nên kiêng gì?

Bên cạnh băn khoăn bà bầu nên ăn gì thì chị em cũng nên chú ý tránh một số thực phẩm có thể gây hại đến mẹ cũng như thai nhi. Theo đó, mẹ bầu nên tránh những thực phẩm giàu chất béo, đường như: bơ, sốt trộn salad, dầu, kem, chocolate, khoai tây chiên giòn, các loại bánh ngọt, kẹo, thức uống có ga,…
Thêm vào đó, phụ nữ mang thai nên kiêng ăn các loại thịt hay cá chưa được nấu chín. Các loại thực phẩm xông khói, đồ ăn chế biến sẵn,… mẹ bầu nên tránh xa. Việc sử dụng bia, rượu, cafe, chất kích thích,… đều gây hại cho mẹ bầu. Đồng thời, chúng ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của thai nhi. Thậm chí, chế độ ăn uống chưa khoa học có thể gây nên những biến chứng thai kỳ nguy hiểm.
Phụ nữ mang thai nên kiêng thực phẩm sống, thịt xông khói hay đồ ăn chế biến sẵn
Một số thực phẩm mà phụ nữ mang thai nên kiêng phải kể đến như: hải sản có hàm lượng thủy ngân cao, thịt nguội, giá đỗ, rau mầm, đu đủ xanh, dưa muối, rau răm, sushi, sắn, củ dền, ớt, gừng,… Đặc biệt, đối với phụ nữ mang thai 3 tháng đầu thì chế độ ăn uống càng đóng vai trò quan trọng. Hãy lưu ý!
Bên cạnh chế độ ăn uống thì chị em phụ nữ khi mang thai có thể sử dụng một số loại thực phẩm chức năng hay thuốc uống bổ sung vitamin cũng như khoáng chất cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên hãy tìm hiểu kỹ về sản phẩm sử dụng để chọn đúng loại chất lượng. Thêm nữa, thói quen sinh hoạt khoa học, tinh thần thoải mái, lạc quan,… cũng có nhiều tác động đến thai nhi. Mẹ bầu nên đặc biệt chú ý để thai nhi được khỏe mạnh và phát triển.
Đọc thêm: các xét nghiệm sàng lọc trước sinh cần biết ?

Dấu hiệu mang thai sớm nhất bạn cần biết

Ngay sau khi thụ thai, cơ thể đã có thể cho bạn biết rằng mình đã có thai qua các triệu chứng có thai sớm chỉ hai tuần sau khi thụ thai. Vì vậy để biết mình đã có thai hay chưa bạn hãy cùng sàng lọc trước sinh không xâm lấn gentis chú ý những dấu hiệu có thai sớm sau đây.

Những dấu hiệu mang thai sớm nhất

2 tuần sau khi thụ thai, thời điểm này, tuổi thai sẽ được tính là bốn tuần. Thời kỳ mang thai được tính bắt đầu từ ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối cùng, bởi vì không có cách nào để biết chính xác được ngày mà bạn thụ thai.
Cơ thể mỗi thai phụ là khác nhau, vì vậy thật khó để dự đoán được khi nào và những thay đổi nào bạn sẽ nhận thấy trong cơ thể, đặc biệt là hai tuần sau khi thụ thai. Triệu chứng mang thai sớm như ngực mềm, mệt mỏi và cảm giác ốm yếu thường rất dễ nhầm lẫn với dấu hiệu khi cận ngày đèn đỏ.
Ngay sau khi thụ thai, cơ thể bạn đã có thể cho bạn biết rằng mình đã có thai.

Đau ngực

Bạn có thể có cảm giác như kim châm hoặc ngứa ran ở ngực, đặc biệt là xung quanh núm vú. Hiện tượng này xảy ra do hormon thai kỳ làm tăng cung cấp máu đến bộ ngực của bạn.
Đây có thể là một trong những dấu hiệu sớm của thai kỳ. Bạn có thể cảm thấy ngực mình nhạy cảm hơn trong khoảng một tuần hoặc lâu hơn sau khi thụ thai. Chiếc áo ngực bạn vẫn mặc trở nên khó chịu và cọ sát hơn bình thường. Tuy nhiên, cảm giác đau ở vú thường rõ ràng hơn khoảng bốn tuần sau khi thụ thai.

Màu sắc âm hộ và âm đạo thay đổi

Một dấu hiệu sớm của thai kỳ là sự thay đổi màu sắc của âm hộ và âm đạo. Nó có thể xảy ra sớm nhất sau tuần thứ 4 của thai kỳ, thường là trước khi bạn nhận thấy các dấu hiệu khác. Âm hộ và âm đạo thường có màu sắc hồng, nhưng sẽ chuyển sang màu tím đỏ thẫm khi thai kỳ tiến triển. Điều này là do sự gia tăng lượng máu được cung cấp đến các mô ở khu vực này.
Nếu bạn đang ở thời điểm lẽ ra là chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo, bạn có thể sẽ nhận thấy những thay đổi trong dịch tiết âm đạo. Tiết dịch âm đạo thường sẽ nhiều hơn trong thai kỳ. Nó thường là vô hại, và không khác gì so với trước khi bạn có thai. Đừng thụt rửa âm đạo, vì điều này có thể gây kích ứng da và phá vỡ sự cân bằng của hệ vi khuẩn tự nhiên.
Việc mang thai cũng làm cho bạn dễ bị tưa miệng. Mặc dù điều này không gây hại cho em bé nhưng bạn sẽ cần phải điều trị. Nếu dịch tiết âm đạo thay đổi và có mùi, hãy đi khám bác sĩ. Đo độ mờ da gáy ở tuần bao nhiêu chuẩn xác nhất ?

Có đốm dịch

Bạn có thể nhận thấy có đốm dịch màu hồng nhạt hoặc nâu trong quần lót, hoặc chỉ một chút xíu, hoặc cảm thấy bị chuột rút nhẹ. Hiện tượng này thường xảy ra ở thời điểm đáng lẽ là chu kỳ kinh nguyệt của bạn.
Các chuyên gia không xác định được chính xác nguyên nhân gây ra đốm này trong thời kỳ đầu mang thai, nhưng có khả năng nó là do trứng đã thụ tinh làm tổ trong tử cung, hoặc các hormone kiểm soát trong kỳ kinh nguyệt gây ra. Hầu hết các đốm không gây đau, và bạn có thể chỉ nhận thấy khi lau.

Thay đổi cảm giác thèm ăn

Ở thời kỳ đầu này, bạn thường cảm thấy có sự thay đổi trong việc thèm ăn hơn là cảm giác thèm ăn một thực phẩm cụ thể. Bạn có thể thấy có vị kim loại trong miệng và nhạy cảm hơn với mùi thức ăn hoặc mùi nấu ăn.
Hormone progesterone thai kỳ có thể làm cho bạn cảm thấy đói hơn. Tuy nhiên, điều này dễ nhầm lẫn với sự thay đổi hormone xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt bình thường của bạn.
Cảm giác chán ăn thường phổ biến hơn, đặc biệt là nếu bạn bị ốm nghén. Bạn nên chọn ăn những thực phẩm giúp giảm bớt cảm giác ốm nghén này thay vì những thực phẩm mà bạn thèm ăn.
Bạn có thể không chịu được mùi vị của những thứ mình vẫn thường ăn, không thích những thứ có mùi và vị đặc biệt, chẳng hạn như cà phê, trà, rượu, gia vị hay các loại thực phẩm chiên và trứng hoặc thậm chí là bạn nhạy cảm với tất cả các loại mùi, kể cả mùi cơm.

Ốm nghén

Tình trạng ốm nghén có thể bắt đầu hai tuần sau khi thụ thai, nghĩa là khi đó bạn đã thực sự mang thai bốn tuần. Tuy nhiên, bạn sẽ thấy cảm giác ốm nghén thường xuyên hơn khi mang thai khoảng sáu tuần. Cảm giác buồn nôn có thể xuất hiện bất cứ lúc nào kể cả trong ngày hay đêm.
Nguyên nhân chính xác của ốm nghén thì không rõ ràng, nhưng nó được cho là liên quan đến sự gia tăng hormon thai kỳ chorionic gonadotrophin ở người (hCG) và estrogen. Hormone tuyến giáp thyroxine cũng có thể là nguyên nhân đóng góp một phần.

Mệt mỏi

Bạn có thể thấy mệt mỏi ngay từ giai đoạn đầu của thai kỳ, khi cơ thể đang chuẩn bị sẵn sàng để hỗ trợ thai nhi phát triển. Bạn cũng có thể cảm thấy nhạy cảm hơn, dễ muốn khóc và dễ xúc động hơn, nhưng đôi khi lại phấn chấn hơn. Mệt mỏi không phải là một triệu chứng riêng biệt thường bị nhầm lẫn với các tình trạng khác như ốm, đến kỳ kinh, hay làm việc quá sức nên rất dễ bị bỏ qua. Nhưng đây lại là triệu chứng phổ biến khi mang thai và thường đi kèm với tình trạng ốm nghén.

Thử thai

Các xét nghiệm mang thai nhạy cảm có thể phát hiện hormone thai kỳ sớm nhất là bốn ngày trước khi đến chu kỳ, hoặc bảy ngày sau khi đã thụ thai. Tuy nhiên, những dấu hiệu mang thai đáng tin cậy nhất nằm ở thời điểm chu kỳ tiếp theo. Thử thai sẽ cho kết quả chính xác nhất nếu thực hiện không sớm hơn thời điểm đáng lẽ là chu kỳ tiếp theo này.
Nếu bạn nghĩ rằng có thể bạn đã có thai, hãy điểm qua danh sách những việc cần làm khi mang thai và tìm hiểu làm thế nào để chuẩn bị sẵn sàng cho những thay đổi thú vị phía trước.
Ngoài ra, khi biết mình sắp được làm mẹ, các mẹ bầu nên nhớ tìm hiểu thêm kiến thức về chế độ dinh dưỡng cũng như các nhu cầu thiết yếu cho cả mẹ và con. Đặc biệt, cần chuẩn bị các thông tin về việc bổ sung đầy đủ các loại vitamin và dưỡng chất cần thiết cho sự phát triển của thai nhi, giúp hạn chế các dị tật bẩm sinh, các bệnh không đáng có xảy ra. Ngoài chế độ ăn uống đầy đủ dưỡng chất, các mẹ nên bổ sung thêm các loại thực phẩm bổ sung, các chế phẩm chứa đầy đủ vitamin và khoáng chất giúp thai nhi phát triển toàn diện, cũng như đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng tăng cao của mẹ bầu trong suốt giai đoạn thai kỳ.

Thứ Ba, 4 tháng 8, 2020

Mang thai thì có nên sử dụng thuốc ngủ không ?

Mất ngủ là một trong những chứng bệnh rất phổ biến trong thời kỳ mang thai. Thậm chí mất ngủ mãn tính khi mang thai còn có xu hướng gây trầm cảm ở những bà mẹ sắp sinh. Vậy trong trường hợp đó các mẹ có nên uống thuốc ngủ khi mang thai không? Bài viết dưới đây nipt gentis sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc đó cho các mẹ.

Mang thai có nên sử dụng thuốc ngủ ?

Hiện tượng mất ngủ khi mang thai

Mất ngủ là khi bạn cảm thấy khó để đi vào giấc ngủ hay ngủ không sâu giấc hoặc cả hai trường hợp trên. Phụ nữ có thể trải qua chứng mất ngủ trong tất cả giai đoạn của thai kỳ, nhưng hiện tượng này sẽ phổ biến hơn ở trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ nhất và thứ ba.
Đặc biệt trong thời kì tam cá nguyệt thứ ba thường là thời gian khó ngủ nhất đối với nhiều phụ nữ, đơn giản là vì có quá nhiều thay đổi đã xảy ra trong cơ thể vào thời điểm đó. Những cơn đau nhức kéo dài trong giai đoạn này có thể khiến một số phụ nữ luôn cảm thấy khó chịu và không ngủ ngon. Ngoài ra, tâm trạng lo lắng về ngày sinh sắp tới cũng khiến mẹ bầu khó ngủ hơn.
Giống như bất kỳ triệu chứng nào khác mà bạn gặp phải trong thai kỳ, nếu chứng mất ngủ liên tục kéo dài và trở nên tồi tệ hơn thì cách giải quyết tốt nhất là tìm gặp các bác sĩ để xin lời khuyên.
Phụ nữ có thể trải qua chứng mất ngủ trong tất cả giai đoạn của thai kỳ

Nguyên nhân khiến mẹ bầu hay bị mất ngủ

Có rất nhiều yếu tố có thể phá hỏng giấc ngủ của mẹ bầu và trong số đó có một vài nguyên nhân cơ bản sau:
  • Kích thước vùng bụng: Khi bước vào những giai đoạn gần cuối của thai kỳ thì kích thước vùng bụng của thai phụ sẽ phát triển nhanh chóng và chính điều này khiến các bà mẹ khó có thể tìm được tư thế ngủ thích hợp. Thậm chí với những mẹ bầu thai quá to và chỉ có thể nằm được đúng một tư thế nhất định cũng sẽ khiến giấc ngủ bị ảnh hưởng.
  • Đau lưng: Khi trọng tâm của cơ thể dịch chuyển về phía trước, cơ lưng sẽ bị hoạt động quá tải dẫn đến việc đau lưng trong khi mang thai. Thêm vào đó, dây chằng được nới lòng nhờ các hormone thai kỳ cũng khiến bạn dễ bị đau lưng hơn.
  • Đầy bụng: Hormone thai kỳ làm chậm quá trình tiêu hóa khiến bạn cảm thấy đầy hơi và bí bách trong người.
  • Chuột rút:Những thay đổi trong tuần hoàn và áp lực của em bé trong bụng sẽ đè lên dây thần kinh và cơ bắp khiến chân sẽ bị chuột rút.
  • Khó thở: Tử cung đang phát triển cũng gây áp lực lên cơ hoành, nằm ngay dưới phổi của bạn khiến xảy ra hiện tượng khó thở.
  • Suy nghĩ quá nhiều: Việc suy nghĩ quá nhiều hay căng thẳng tinh thần cũng ảnh hưởng rất nhiều đến giấc ngủ của sản phụ.
  • Nguyên nhân khác: Bên cạnh các nguyên nhân kể trên thì còn một số nguyên nhân khiến mẹ bầu mất ngủ như đi tiểu thường xuyên vào ban đêm, những giấc mơ khi ngủ, buồn nôn và nôn mửa,..

Vậy có nên sử dụng thuốc ngủ khi mang thai không?

Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyến cáo mẹ bầu không nên sử dụng bất cứ loại thuốc ngủ nào vì hiện tại, chưa có bất cứ nhãn hiệu nào được chứng nhận là an toàn cho phụ nữ mang thai.
Bên cạnh những tác động tiêu cực đến hệ thần kinh của mẹ bầu, thuốc ngủ uống khi mang thai khiến mẹ bầu bị phụ thuộc, thậm chí là gây nghiện nếu dùng lâu dài. Nguy hiểm hơn, những mẹ bầu thường xuyên uống thuốc ngủ sẽ làm giảm chỉ số IQ của trẻ. Thậm chí, trẻ sẽ bị rối loạn chuyển hóa bilirubin sau sinh, dẫn đến chứng vàng da và những tổn thương khác trên hệ thần kinh và trí não.
Ngay cả những loại thuốc mới nhất trên thị trường hiện nay cũng để lại những hậu quả tiêu cực cho sự phát triển của trẻ, đặc biệt là trong những tháng đầu tiên của thai kỳ.
Không chỉ các sản phẩm thuốc kháng sinh mà ngay cả các thảo dược được bán dưới dạng hỗ trợ giấc ngủ tự nhiên thì mẹ bầu cũng không nên tùy ý sử dụng. Hiện tại, không có nhiều bằng chứng xác thực các biện pháp sử dụng thảo dược có thể giúp ích hay an toàn trong thai kỳ.
Cục quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) khuyến cáo mẹ bầu không nên sử dụng bất cứ loại thuốc ngủ nào

Các mẹo nhỏ giúp cải thiện giấc ngủ

Thay vì nghĩ đến việc sử dụng thuốc để can thiệp thì các mẹ bầu hãy tham khảo một vài biện pháp giúp cải thiện giấc ngủ mà không làm hại đến sức khỏe.
  • Xây dựng chu kỳ ngủ – thức hợp lý: Giữ một giờ đi ngủ phù hợp với thời gian thức dậy, tạo nên tính nhất quán trong suốt thời gian. Hơn nữa, thời gian ngủ trưa cần hợp lý, tránh ngủ trưa quá dài sẽ khiến bạn khó ngủ hơn vào ban đêm.
  • Giữ không gian phòng ngủ mát mẻ và yên tĩnh: Khi trời tối cơ thể của chúng ta sẽ sản xuất melatonin, một loại hormone giúp cơ thể chuyển sang trạng thái ngủ dễ dàng. Một căn phòng yên tĩnh, mát mẻ sẽ làm cho bạn dễ chìm vào giấc ngủ và ngủ ngon giấc hơn. Nếu được thay vì sử dụng điều hòa hãy sử dụng quạt điện để làm cho căn phòng thoáng hơn vì thai nhi phát triển nhanh hơn trong không khí trong lành.
  • Tránh ăn quá no trước khi đi ngủ: Việc ăn quá no khiến cơ thể không kịp tiêu hóa và cảm giác đầy bụng sẽ khiến bạn không thể ngủ ngay. Đặc biệt là những thức ăn nhiều dầu mỡ hoặc cay sẽ thường gây ra chứng ợ nóng không tốt cho cơ thể. Nếu quá đói, thai phụ có thể ăn một vài thức ăn nhẹ như bánh quy giòn, táo,…
  • Hạn chế uống cà phê:Một số chất có thể làm gián đoạn giấc ngủ và caffein chính là một trong những thủ phạm lớn nhất. Ngoài việc làm mất ngủ, caffein còn cản trở hấp thụ chất sắt cần thiết cho sản phụ và thai nhi. Vì thế không nên uống quá nhiều cà phê trong một ngày và uống trước khi đi ngủ.
  • Từ bỏ rượu và thuốc lá: đây cũng là những tác nhân có thể làm gián đoạn giấc ngủ và các bà mẹ tương lai nên tránh xa những chất này. Uống rượu khi mang thai làm cho thần kinh của bạn bị kích thích và trạng thái này không tốt để duy trì giấc ngủ ngon. Hơn nữa giống như bất kỳ chất lỏng nào khác, nếu uống nhiều rượu sẽ khiến sản phụ phải thức dậy vì chứng tiểu đêm.
  • Uống nhiều nước trong ngày: bổ sung nước luôn là việc làm cần thiết cho cơ thể và hãy ngừng uống trước một vài giờ trước khi đi ngủ để bạn không phải thức dậy giữa chừng để đi vệ sinh. xét nghiệm down cho thai nhi ở tuần bao nhiêu ?
Bổ sung nước luôn là việc làm cần thiết cho cơ thể
  • Hãy ra ngoài và đi bộ khoảng 30 phút mỗi ngày: Tập thể dục hàng ngày sẽ khiến giấc ngủ của bạn ngon hơn và hạn chế không tập thể dục trong khoảng 4 tiếng trước khi đi ngủ vì nó có thể khiến bạn cảm thấy tỉnh táo.
  • Tắm trước khi ngủ: Thông thường nên tắm trong nước từ 35 đến 38 độ C hoặc ngâm chân trong nước ấm trước khi đi ngủ vì nó giúp giảm căng thẳng, thư giãn cơ bắp và có tác dụng tâm lý tốt trước khi ngủ.
  • Mặc quần áo ngủ thoải mái: Bà bầu nên mặc quần áo ngủ rộng và thoải mái chủ yếu làm từ cotton để thấm hút mồ hôi và thoáng mát. Mặc quần áo chật vào ban đêm có thể khiến bạn không thoải mái và từ đó giấc ngủ cũng bị ảnh hưởng.
  • Uống sữa trước khi ngủ: Uống một ly sữa ấm 30 phút trước khi đi ngủ. Các chất dinh dưỡng trong sữa cũng rất tốt cho bà bầu cũng như thai nhi.
  • Tư thế ngủ: Một số bác sĩ nói rằng ngủ một bên giúp giảm áp lực cho thai nhi cũng như mẹ, nhưng điều quan trọng hơn là người phụ nữ quan tâm phải chọn tư thế thoải mái nhất để có giấc ngủ ngon hơn.
  • Hạn chế sử dụng điện thoại: Ánh sáng xanh từ điện thoại hay máy tính bảng có thể phá vỡ sự giải phóng melatonin trong não, làm đảo lộn chu kỳ giấc ngủ suốt cả đêm. Vậy nên hãy hạn chế sử dụng chúng trước khi đi ngủ.
  • Giữ cân bằng tinh thần: Có nhiều ý kiến cho rằng phụ nữ mang thai không nên sợ hãi hoặc quá lo lắng vì điều đó có thể làm thay đổi mô hình và rối loạn giấc ngủ.
  • Massage nhẹ nhàng: Mát xa vừa phải sẽ làm giảm căng thẳng của cơ bắp và giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn. Hơn nữa, việc mát xa cũng giúp làm giảm căng thẳng tinh thần và nhanh chóng chìm sâu vào giấc ngủ. Mát xa chân còn giúp giảm phù chân trong những tháng cuối thai kỳ.
Mát xa vừa phải sẽ làm giảm căng thẳng của cơ bắp và giúp bạn cảm thấy thư giãn hơn
Thay vì tự ý sử dụng thuốc ngủ có thể gây nguy hại cho chính bản thân và em bé thì điều các mẹ bầu cần làm hơn đó là cố gắng điều chỉnh chế độ sinh hoạt, ăn uống cùng nghỉ ngơi để cải thiện tình trạng giấc ngủ tốt hơn.

Chủ Nhật, 2 tháng 8, 2020

Xét nghiệm GBS cho người đang có bầu

Liên cầu khuẩn nhóm B là loại vi khuẩn được tìm thấy trong âm đạo và trực tràng của phụ nữ mang thai. Do vi khuẩn này có thể lây truyền từ mẹ sang con nên có thể gây ra những biến chứng vô cùng nguy hiểm cho trẻ như viêm màng não, viêm phổi, thậm chí là tử vong,… Vậy nên việc các mẹ bầu cần làm là thực hiện xét nghiệm GBS để giúp kiểm tra và ngăn chặn những nguy cơ nguy hiểm có thể xảy ra. Cùng sàng lọc trước sinh gentis tìm hiểu chi tiết trong bài viết sau.

Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B cho người mang thai

Liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) là gì?

Liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) là một loại vi khuẩn ẩn náu trong đường ruột và âm đạo. Khoảng 10-30% phụ nữ mang thai bị nhiễm khuẩn GBS ở âm đạo hoặc trực tràng.
Nếu như GBS là vi khuẩn vô hại ở người lớn khỏe mạnh (thường có đến 25% phụ nữ khỏe mạnh có xuất hiện loại vi khuẩn này), thì nó có thể truyền sang em bé gây nhiễm trùng thai dẫn đến chết lưu hoặc để lại biến chứng nghiêm trọng ở trẻ sơ sinh do nhiễm khuẩn.
Bên cạnh đó, liên cầu khuẩn nhóm B có thể để lại những biến chứng nghiêm trọng cho mẹ bầu như nhiễm trùng nhau thai, nhiễm trùng dịch ối, nhiễm trùng máu, nhiễm trùng nội mạc tử cung…
Liên cầu khuẩn nhóm B (GBS) là một loại vi khuẩn ẩn náu trong đường ruột và âm đạo

Khi nào cần xét nghiệm GBS

Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh (CDC) đã khuyến nghị kiểm tra định kỳ về strep B âm đạo cho tất cả phụ nữ mang thai. Sàng lọc này được thực hiện trong khoảng từ tuần thứ 35 đến tuần thứ 37 của thai kỳ. Các nghiên cứu cho thấy thử nghiệm được thực hiện trong vòng 5 tuần trước khi sinh là chính xác nhất để dự đoán tình trạng GBS khi sinh.
Nếu mẹ bầu từng có tiền sử sinh em bé với GBS thì các bác sĩ có thể bỏ qua bước xét nghiệm mà tiến hành điều trị ngay trong lúc chuyển dạ.
Mặt khác nếu việc xét nghiệm không diễn ra nhưng khi sinh sản phụ vẫn có một số yếu tố nguy cơ liên quan đến vi khuẩn nhóm B như sinh non, sốt trong lúc chuyển dạ thì các bác sĩ sẽ chỉ định dùng kháng sinh IV để chắc chắn không thể lây nhiễm sang em bé.

Triệu chứng khi bị nhiễm GBS

Bên cạnh tiến hành xét nghiệm thì các mẹ bầu có thể để ý một số những triệu chứng sau đây để nhận biết sớm khả năng bị nhiễm GBS.
  • Chuyển dạ sớm (trước 37 tuần thai)
  • Vỗ ối sớm trước 37 tuần mà không có dấu hiệu chuyển dạ hoặc trước 18-24 trước khi chuyển dạ
  • Sốt cao trên 37,8°C trong quá trình chuyển dạ
  • Tiền sử từng nhiễm GBS trong lần mang thai trước đó
  • Phát hiện GBS trong nước tiểu trong thời gian mang thai
  • Tiền sử sinh trước đây trẻ bị nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B.

Ảnh hưởng của GBS đối với trẻ sơ sinh

Liên cầu khuẩn nhóm B có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ sơ sinh. Sau khi nhiễm khuẩn tùy từng trường hợp trẻ có thể bị khởi phát sớm hay muộn.Các dấu hiệu và triệu chứng của GBS khởi phát sớm (xảy ra trong vòng vài giờ sau khi sinh) bao gồm:
  • Nhiễm trùng huyết, viêm phổi và viêm màng não là những biến chứng phổ biến nhất
  • Vấn đề về hô hấp
  • Tim và huyết áp không ổn định
  • Các vấn đề về đường tiêu hóa và thận GBS khởi phát sớm xảy ra thường xuyên hơn khởi phát muộn. Thông thường, các bác sĩ sẽ tiến hành sử dụng kháng sinh để tiêm tĩnh mạch để điều trị cho mẹ và trẻ sơ sinh bị GBS khởi phát sớm.
Các dấu hiệu và triệu chứng của GBS khởi phát muộn (xảy ra trong vòng một tuần hoặc vài tháng sau sinh) bao gồm:
  • Viêm màng não là triệu chứng phổ biến nhất và có thể gây ra những nguy cơ gây tổn thương não khiến trẻ bị chậm phát triển về thể chất cũng trí tuệ,..
  • GBS khởi phát muộn có thể đã được lây truyền trong khi sinh hoặc tiếp xúc sau này, ví dụ như sữa mẹ bị nhiễm GBS hay tuyến vú của mẹ bị viêm do GBS.
Liên cầu khuẩn nhóm B có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của trẻ sơ sinh

Xét nghiệm GBS được thực hiện như thế nào?

Sản phụ sẽ được tiến hành xét nghiệm bằng cách lấy một miếng gạc âm đạo và một miếng gạc trực tràng . Các miếng gác sẽ được phân tích để cho ra kết quả cuối cùng.
Ngoài ra, GBS cũng có thể được phát hiện trong mẫu cấy nước tiểu thu được trong quá trình kiểm tra tiền sản.  Thực hiện khám sàng lọc trước sinh ở đâu tại Hà nội ?

Kết quả kiểm tra dương tính đối với GBS thì làm thế nào?

Không phải mọi em bé được sinh ra từ người mẹ có kết quả dương tính với GBS sẽ bị bệnh. Khoảng 1 trong số 200 em bé có mẹ mang GBS và không được điều trị bằng kháng sinh sẽ phát triển các dấu hiệu và triệu chứng của GBS. Tuy nhiên, có những triệu chứng cho thấy người mẹ có nguy cơ sinh con mắc GBS cao hơn, bao gồm: chuyển dạ hoặc vỡ màng trước 37 tuần, vỡ màng 18 giờ trở lên trước khi sinh, sốt khi chuyển dạ, nhiễm trùng đường tiết niệu do GBS trong thai kỳ của bạn và một em bé trước đó có GBS,..
Theo CDC, nếu sản phụ đã có kết quả dương tính và không có rủi ro cao, cơ hội sinh con với GBS là:
  • 1 trong 200 nếu không dùng kháng sinh
  • 1 trên 4000 nếu dùng kháng sinh
Xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B cần được thực hiện để tránh tối đa nguy cơ lây nhiễm từ mẹ sang trẻ

Biện pháp phòng ngừa lây nhiễm GBS

Nếu kết quả xét nghiệm dương tính với GBS và có những nguy cơ cao thì các bác sĩ có thể khuyên sản phụ nên dùng kháng sinh IV trong khi sinh để tránh nguy cơ lây nhiễm cho bé. Uống thuốc kháng sinh làm giảm đáng kể khả năng bé bị nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B khởi phát sớm.
Đối với những phụ nữ là người mang strep nhóm B, thuốc kháng sinh được đưa ra trước khi bắt đầu chuyển dạ không có hiệu quả trong việc ngăn chặn sự lây truyền của vi khuẩn nhóm B. Vì chúng sống tự nhiên trong đường tiêu hóa, vi khuẩn có thể quay trở lại sau khi dùng kháng sinh. Một người phụ nữ có thể kiểm tra tích cực tại một số thời điểm nhất định và tiêu cực ở những người khác. Đây là lý do tại sao điều quan trọng đối với tất cả phụ nữ mang thai là được xét nghiệm strep nhóm B trong khoảng từ 35 đến 37 tuần của mỗi thai kỳ.
Đọc thêm: xét nghiệm down cho thai nhi ở tuần bao nhiêu chính xác 

Thứ Bảy, 1 tháng 8, 2020

Top 5 loại cá bà bầu không nên ăn khi mang thai

Cá là nguồn dinh dưỡng cung cấp lượng omega 3 dồi dào để trẻ phát triển trí não và thể chất. Tuy nhiên, chuyên gia dinh dưỡng vẫn đưa ra khuyến cáo về một số loại cá mẹ bầu không nên ăn.

Top 5 loại cá mẹ bầu không nên ăn khi mang thai

Cảnh giác trước các loại cá chứa nhiều thủy ngân

Hiện nay hàm lượng thủy ngân trong đại dương tăng dần lên do sự gia tăng lượng khí thải thủy ngân công nghiệp. Các loài cá nhỏ và động vật phù du, thực vật biển sẽ hấp thụ một lượng nhỏ thủy ngân trước khi trở thành thức ăn của các loại cá lớn.
Mẹ bầu ăn cá trong thời kỳ mang thai sẽ đem lại nhiều lợi ích, theo dự thảo của Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ FDA, phụ nữ mang thai cần ăn khoảng 230gr – 340gr cá mỗi tuần để cung cấp đầy đủ dưỡng chất cho sự phát triển của trẻ, đặc biệt là trong những tháng cuối của thai kỳ.
Tuy nhiên, mẹ bầu nên cảnh giác trước một số loại cá ăn vào sẽ “phản tác dụng”. Trong đó, đặc biệt chú ý đến các loại cá chứa thủy ngân. chẩn đoán trước sinh đầy đủ giúp mẹ bầu an tâm hơn trong thai kì.

Thủy ngân trong cá gây hại thế nào cho thai nhi?

Khi cơ thể mẹ hấp thu thủy ngân từ cá, thủy ngân sẽ tới nhau thai. Nếu một lượng lớn thủy ngân tập trung trong thai kỳ sẽ dẫn đến làm suy yếu nghiêm trọng khả năng phát triển của hệ thần kinh và não bộ thai nhi.
Cá thu chứa hàm lượng thủy ngân nên mẹ bầu cần tránh để không ảnh hưởng đến thai nhi
Thậm chí thủy ngân có thể gây ra những biến chứng xấu cho thai nhi như chậm nói, kém phát triển tư duy, ảnh hưởng đến hệ thần kinh và não bộ.
Phụ nữ đang mai thai hoặc nuôi con nhỏ khi hấp thu lượng thủy ngân lớn đều bị nguy hiểm hơn người bình thường. Hội chứng down khi mang thai và những điều cần biết ?

5 loại cá mẹ bầu nên tránh xa

Cá thu

Món ăn từ cá thu mang hương vị thơm ngon và hấp dẫn, trong thịt cá thu chứa hàm lượng Omega 3 vô cùng dồi dào và nhiều dưỡng chất vitamin khác có lợi cho sức khỏe.
Tuy nhiên loại cá này vẫn chứa hàm lượng thủy ngân rất cao nên mẹ bầu không nên ăn trong thời kỳ mang thai, tránh ảnh hưởng đến em bé trong bụng.

Cá ngừ

Cùng nằm trong danh sách những loài cá có chứa hàm lượng thủy ngân cao, cá ngừ tuy phổ biến nhưng mẹ bầu cần tránh không nên ăn để hạn chế tình trạng nhiễm độc thai kỳ.
Một số loại cá ngừ lành tính như cá ngừ vây dài, vây vàng, vây xanh mẹ bầu vẫn có thể ăn nhưng hạn chế, số lượng tiêu thị dưới 170g/tuần để con phát triển khỏe mạnh.

Cá nóc

Cá nóc là một loài cá nguy hiểm đối với tất cả mọi người, vì thế phụ nữ mang thai tuyệt đối không nên ăn loài cá này.
Trong cá nóc có chứa chất độc tetradotoxin ở buồng trứng và hepatoxin ở gan rất nguy hiểm, những chất độc này có thể đầu độc cơ thể, nguy kịch đến tính mạng nếu không được chế biến đúng cách.
Khi ăn hải sản mẹ bầu nên chế biến kỹ, không ăn tái, sống

Cá kiếm

Cá kiếm là một loài cá biển có chứa hàm lượng thủy ngân cao, nếu lạm dụng việc ăn cá kiếm quá nhiều sẽ tăng nguy cơ nhiễm độc metyl thủy ngân.
Lưu ý phụ nữ mang thai và phụ nữ đang lên kế hoạch mang thai không nên tiêu thụ quá 200g cá kiếm trong một tháng.

Cá mập

Lượng thủy ngân có trong cá mập vô cùng cao, tuy cá mập không thực sự phổ biến trong chế độ ăn uống hàng ngày của người Việt nhưng mẹ bầu cũng nên lưu ý.

Cách chế biến đúng cách để không gây hại

Để giảm thiểu nguy cơ nhiễm độc thủy ngân và các chất độc khác, mẹ bầu nên lưu ý chế biến đúng cách. Dưới đây là một vài mẹo để chọn lựa và chế biến mà bạn cần biết:
– Tất cả các loại hải sản thường xuyên ăn bao gồm tôm, cá và hàu nên được nấu chín kỹ để loại bỏ hết chất độc.
– Nghêu, hàu, trai và hến cần được nấu chín cho đến khi vỏ mở ra. Nếu khi nấu không thấy vỏ mở chứng tỏ chúng đã hỏng, không nên ăn..
– Nên mua thực phẩm tươi, mới. Sơ chế sạch sẽ rồi bảo quản trong tủ lạnh nếu bạn chưa ăn ngay.
– Không nên ăn cá sống, các món ăn từ sushi vì sẽ có nguy cơ nhiễm khuẩn cao hơn.
– Mẹ bầu nên ăn cá theo đúng số lượng được bác sĩ khuyến nghị và tránh ăn quá nhiều.